Đề tự ôn số 14
Đọc văn bản sau:
HOA VÀNG MÙA THU
Lũ sẻ đồng tíu tít giục nhau đi
Thắp nắng ngọt cho ngày vàng thêm mãi
Thăm thẳm trời xanh, ngút ngàn bến bãi
Con đò bình yên nghe sóng giữa dòng trôi.
Mùa chín dần trên trái bưởi xinh tươi
Nghe rộn rã bầy ong đi tìm mật
Vàng ở trên trời và vàng ở dưới đất
Cúc bồi hồi khép cánh tinh khôi.
Loài hoa khiêm nhường đã thắm lòng tôi
Thuở chân đất mùa thu đến lớp
Vương bâng quơ trên sắc áo hoa vàng
Mơ ngọt ngào dép mới, cặp xinh.
Ta không quên bài hát tuổi thơ mình
Có hoa cúc như mặt trời mới thức
Lũ sẻ đồng gọi mùa thu đi học
Ngơ ngẩn buồn như nước giữa dòng sông.
(Bình Nguyên Trang, 14/09/1997, Văn học và tuổi trẻ, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr88)
Chú thích:
Nhà thơ Bình Nguyên Trang sinh năm 1977, quê ở Nam Định. Chị sáng tác văn học từ rất sớm, từng đoạt giải Nhất Cuộc thi "Tác phẩm tuổi xanh" của Báo Tiền Phong năm 1995 và giải B của Liên hiệp các Hội Văn học, nghệ thuật Việt Nam năm 2012. Chị là Hội viên Hội nhà văn Việt Nam vào năm 2013 và là gương mặt thơ ca ấn tượng trong đời sống văn học hiện nay.
Thơ Bình Nguyên Trang ý vị, đậm nữ tính, giàu nội tâm, đôi khi man mác nỗi u hoài xa vắng. Chị khá nhạy cảm và tinh tế những cung bậc cảm xúc; sâu sắc mà không buồn đau vô vọng. Sống chân thành, viết chân thành, thơ như chính con người chị, tinh khôi mà da diết nỗi người, nỗi đời.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Câu 2. Chỉ ra những từ láy được sử dụng trong hai khổ đầu của bài thơ trên.
Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong khổ thơ sau:
Lũ sẻ đồng tíu tít giục nhau đi
Thắp nắng ngọt cho ngày vàng thêm mãi
Thăm thẳm trời xanh, ngút ngàn bến bãi
Con đò bình yên nghe sóng giữa dòng trôi.
Câu 4. Nhận xét về những hình ảnh hiện lên trong kí ức tuổi thơ của nhân vật trữ tình.
Câu 5. Từ cảm xúc, nỗi niềm của tác giả trong bài thơ trên, anh/ chị có suy nghĩ gì về ý nghĩa của những kí ức tuổi thơ đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 5-7 dòng).
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về vẻ đẹp mùa thu trong hai khổ thơ đầu của bài thơ “Hoa vàng mùa thu” (Bình Nguyên Trang).
Câu 2. (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề tự chịu trách nhiệm của tuổi trẻ hiện nay.
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I. ĐỌC HIỂU | 4,0 | ||
| 1 | Nhân vật trữ tình trong bài thơ: Ta, Tôi Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm. – Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm. | 0,5 | |
| 2 | Chỉ ra những từ láy được sử dụng trong hai khổ đầu của bài thơ: tíu tít, thăm thẳm, ngút ngàn, rộn rã, bồi hồi Hướng dẫn chấm - Học sinh nêu được đúng từ 4 từ trở lên: 0,5 điểm - Học sinh nêu được đúng 2-3 từ: 0,25 điểm - Học sinh trả lời đúng 1 từ hoặc trả lời sai: 0 điểm | 0,5 | |
| 3 | - Biện pháp tu từ nhân hóa: Lũ sẻ đồng- tíu tít giục nhau, thắp nắng ngọt, con đò- nghe sóng… - Tác dụng: + Nhấn mạnh bức tranh mùa thu tươi đẹp với khung cảnh bầu trời, bờ bãi đồng quê mênh mông, ngọt ngào, bình yên, dịu dàng. Cả bầu trời, mặt đất, vạn vật đã nhuốm sắc thu, vui mừng, hạnh phúc, xôn xao đón chào mùa thu… + Qua đó, tác giả thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm trước biến động của thiên nhiên, tình yêu, sự gắn bó với không gian mùa thu quê hương + Giúp câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, tăng giá trị gợi hình, gợi cảm, sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc … Hướng dẫn chấm: - Học sinh chỉ ra được biểu hiện của phép nhân hóa: 0,25 điểm. - Học sinh nêu tác dụng của phép nhân hóa như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm - Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm | 1,0 | |
| 4 | Nhận xét về những hình ảnh hiện lên trong kí ức tuổi thơ của nhân vật trữ tình. - Những hình ảnh hiện lên trong kí ức tuổi thơ: sắc áo hoa vàng, dép mới, cặp xinh, bài hát tuổi thơ, hoa cúc, lũ sẻ đồng,… - Nhận xét: + Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng, bình yên; Hình ảnh mộc mạc, giản dị của làng quê. + Hình ảnh thân quen, gắn liền với kí ức tuổi học trò hồn nhiên, trong trẻo, gợi trong ta những hoài niệm về thời thơ ấu… Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được các hình ảnh hiện lên trong kí ức: 0,25 điểm - Học sinh nêu nhận xét: 0,75 điểm (trả lời đúng 1 ý trọn vẹn cho 0,5 điểm) | 1,0 | |
| 5 | - Nỗi niềm, cảm xúc của tác giả: Qua những cảm nhận tinh tế và khám phá mới mẻ khi đất trời vào thu, nhà thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cảnh vật giản dị xung quanh, trân trọng những kí ức tuổi thơ. - Ý nghĩa của những kí ức tuổi thơ đối với mỗi người: giúp ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống; giúp ta trưởng thành hơn, biết trân trọng những gì mình đang có; giúp ta hiểu rõ bản thân, giá trị của mỗi người; Nó là nguồn động lực, là điểm tựa giúp ta vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống… Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được nỗi niềm, cảm xúc của tác giả: 0,25 điểm - Học sinh nêu bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của những kí ức tuổi thơ đối với mỗi người: 0,75 điểm | 1,0
| |
| II. VIẾT | 6,0 | ||
| Câu 1 | Anh/Chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về vẻ đẹp mùa thu trong hai khổ thơ đầu của bài thơ “Hoa vàng mùa thu” (Bình Nguyên Trang). | 2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của mùa thu trong hai khổ thơ đầu của bài thơ “Hoa vàng mùa thu” (Bình Nguyên Trang) | 0,25 | ||
| c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau * Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; biết phân tích các dẫn chứng trong văn bản để làm sáng tỏ cho lập luận). * Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận. “Hoa vàng mùa thu” của Bình Nguyên Trang là những phát hiện, cảm nhận tinh tế và khám phá mới mẻ khi thiên nhiên, đất trời vào thu - Khung cảnh thiên nhiên sống động khi sắc trời bắt đầu chuyển dần sang mùa thu: chim sẻ thi nhau hót, bầu trời trong xanh, người lái đò và con đò nhẹ nhàng trôi giữa dòng nước xanh - Vạn vật đều náo nức, vui mừng, xôn xao đón chào mùa thu tươi mát, đẹp đẽ đang dần đến: hành trình đi tìm mật của những chú ong, những bông hoa cúc nhẹ nhàng khép những cánh hoa. => Vẻ đẹp bức tranh mùa thu: tươi mát, đẹp đẽ, bình yên, đầy sức sống gắn liền khung cảnh làng quê thân thuộc, bình dị. Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó với quê hương của nhà thơ. Hình ảnh thơ trong sáng, ngôn ngữ giàu sức gợi hình, gợi cảm, giàu nhạc điệu, biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, các từ láy sử dụng linh hoạt… | 1,0 | ||
| d. Diễn đạt: Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | 0,25 | ||
| đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| Câu 2 | Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề tự chịu trách nhiệm của tuổi trẻ hiện nay. | 4,0 | |
| a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận. Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về vấn đề tự chịu trách nhiệm của tuổi trẻ hiện nay | 0,5 | ||
| c.Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. Sau đây là một hướng gợi ý: * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. * Thân bài: - Giải thích: + Tự chịu trách nhiệm là ý thức về vai trò, nghĩa vụ của bản thân đối với cuộc đời của chính mình; dám nhận trách nhiệm về sự lựa chọn, quyết định của bản thân; dám chấp nhận sự sai lầm hay thất bại mà không đổ lỗi cho hoàn cảnh hay người khác. + Những vấn đề mà tuổi trẻ phải tự chịu trách nhiệm như học tập, lựa chọn nghề nghiệp, tư tưởng tình cảm, trách nhiệm gia đình, nghĩa vụ xã hội… - Bàn luận: + Tự chịu trách nhiệm có ý nghĩa quan trọng: ++ Giúp người trẻ tuổi thêm dũng cảm, bản lĩnh và sẵn sàng đối diện với những khó khăn, thử thách để trưởng thành và hoàn thiện giá trị bản thân... ++ Giúp người trẻ tuổi nhìn nhận được đúng sở trường, năng lực của mình, rút ra được những bài học quý giá sau mỗi lần thất bại, tự tin đưa ra quyết định... ++ Giúp người trẻ tuổi có được uy tín, có được niềm tin tưởng, có được nhiều cơ hội để khẳng định bản thân... + Để có thể tự chịu trách nhiệm với bản thân, người trẻ cần: ++ Người trẻ tuổi cần nhận thức được trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm về việc làm của mình. ++Không ngừng trau dồi năng lực, phẩm chất để đưa ra những lựa chọn và quyết định đúng đắn cho cuộc đời. ++ Chia sẻ với gia đình, tìm đến các tổ chức XH để nhận được sự quan tâm, giúp đỡ sửa chữa những sai lầm... - Mở rộng, bàn luận, trao đổi ý kiến trái chiều: + Cần phê phán những trường hợp không dám chịu trách nhiệm, hay đổ lỗi cho hoàn cảnh và người khác... + Người trẻ được phép sai, “cứ sai đi vì cuộc đời cho phép” nhưng mỗi lần sai là một lần phải chịu trách nhiệm với những hậu quả mình gây ra nên cần phải hạn chế mắc sai lầm... * Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận và rút ra bài học cho bản thân. Hướng dẫn chấm: - Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 2,5 điểm. - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,5 điểm – 2,25 điểm. - Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 1,25 điểm. . - Lạc đề: 0.0 Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 2,5 | ||
| d. Diễn đạt Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt, liên kết văn bản. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 | ||
| Tổng điểm | 10 | ||
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I. ĐỌC HIỂU | 4,0 | ||
| 1 | Nhân vật trữ tình trong bài thơ: Ta, Tôi Hướng dẫn chấm: – Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm. – Học sinh không trả lời đúng: không cho điểm. | 0,5 | |
| 2 | Chỉ ra những từ láy được sử dụng trong hai khổ đầu của bài thơ: tíu tít, thăm thẳm, ngút ngàn, rộn rã, bồi hồi Hướng dẫn chấm - Học sinh nêu được đúng từ 4 từ trở lên: 0,5 điểm - Học sinh nêu được đúng 2-3 từ: 0,25 điểm - Học sinh trả lời đúng 1 từ hoặc trả lời sai: 0 điểm | 0,5 | |
| 3 | - Biện pháp tu từ nhân hóa: Lũ sẻ đồng- tíu tít giục nhau, thắp nắng ngọt, con đò- nghe sóng… - Tác dụng: + Nhấn mạnh bức tranh mùa thu tươi đẹp với khung cảnh bầu trời, bờ bãi đồng quê mênh mông, ngọt ngào, bình yên, dịu dàng. Cả bầu trời, mặt đất, vạn vật đã nhuốm sắc thu, vui mừng, hạnh phúc, xôn xao đón chào mùa thu… + Qua đó, tác giả thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm trước biến động của thiên nhiên, tình yêu, sự gắn bó với không gian mùa thu quê hương + Giúp câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, tăng giá trị gợi hình, gợi cảm, sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc … Hướng dẫn chấm: - Học sinh chỉ ra được biểu hiện của phép nhân hóa: 0,25 điểm. - Học sinh nêu tác dụng của phép nhân hóa như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,75 điểm - Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm | 1,0 | |
| 4 | Nhận xét về những hình ảnh hiện lên trong kí ức tuổi thơ của nhân vật trữ tình. - Những hình ảnh hiện lên trong kí ức tuổi thơ: sắc áo hoa vàng, dép mới, cặp xinh, bài hát tuổi thơ, hoa cúc, lũ sẻ đồng,… - Nhận xét: + Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, thơ mộng, bình yên; Hình ảnh mộc mạc, giản dị của làng quê. + Hình ảnh thân quen, gắn liền với kí ức tuổi học trò hồn nhiên, trong trẻo, gợi trong ta những hoài niệm về thời thơ ấu… Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được các hình ảnh hiện lên trong kí ức: 0,25 điểm - Học sinh nêu nhận xét: 0,75 điểm (trả lời đúng 1 ý trọn vẹn cho 0,5 điểm) | 1,0 | |
| 5 | - Nỗi niềm, cảm xúc của tác giả: Qua những cảm nhận tinh tế và khám phá mới mẻ khi đất trời vào thu, nhà thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cảnh vật giản dị xung quanh, trân trọng những kí ức tuổi thơ. - Ý nghĩa của những kí ức tuổi thơ đối với mỗi người: giúp ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống; giúp ta trưởng thành hơn, biết trân trọng những gì mình đang có; giúp ta hiểu rõ bản thân, giá trị của mỗi người; Nó là nguồn động lực, là điểm tựa giúp ta vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống… Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu được nỗi niềm, cảm xúc của tác giả: 0,25 điểm - Học sinh nêu bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của những kí ức tuổi thơ đối với mỗi người: 0,75 điểm | 1,0
| |
| II. VIẾT | 6,0 | ||
| Câu 1 | Anh/Chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về vẻ đẹp mùa thu trong hai khổ thơ đầu của bài thơ “Hoa vàng mùa thu” (Bình Nguyên Trang). | 2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của mùa thu trong hai khổ thơ đầu của bài thơ “Hoa vàng mùa thu” (Bình Nguyên Trang) | 0,25 | ||
| c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau * Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; biết phân tích các dẫn chứng trong văn bản để làm sáng tỏ cho lập luận). * Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận. “Hoa vàng mùa thu” của Bình Nguyên Trang là những phát hiện, cảm nhận tinh tế và khám phá mới mẻ khi thiên nhiên, đất trời vào thu - Khung cảnh thiên nhiên sống động khi sắc trời bắt đầu chuyển dần sang mùa thu: chim sẻ thi nhau hót, bầu trời trong xanh, người lái đò và con đò nhẹ nhàng trôi giữa dòng nước xanh - Vạn vật đều náo nức, vui mừng, xôn xao đón chào mùa thu tươi mát, đẹp đẽ đang dần đến: hành trình đi tìm mật của những chú ong, những bông hoa cúc nhẹ nhàng khép những cánh hoa. => Vẻ đẹp bức tranh mùa thu: tươi mát, đẹp đẽ, bình yên, đầy sức sống gắn liền khung cảnh làng quê thân thuộc, bình dị. Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên, sự gắn bó với quê hương của nhà thơ. Hình ảnh thơ trong sáng, ngôn ngữ giàu sức gợi hình, gợi cảm, giàu nhạc điệu, biện pháp tu từ nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, các từ láy sử dụng linh hoạt… | 1,0 | ||
| d. Diễn đạt: Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | 0,25 | ||
| đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| Câu 2 | Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề tự chịu trách nhiệm của tuổi trẻ hiện nay. | 4,0 | |
| a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận. Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về vấn đề tự chịu trách nhiệm của tuổi trẻ hiện nay | 0,5 | ||
| c.Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục. Sau đây là một hướng gợi ý: * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. * Thân bài: - Giải thích: + Tự chịu trách nhiệm là ý thức về vai trò, nghĩa vụ của bản thân đối với cuộc đời của chính mình; dám nhận trách nhiệm về sự lựa chọn, quyết định của bản thân; dám chấp nhận sự sai lầm hay thất bại mà không đổ lỗi cho hoàn cảnh hay người khác. + Những vấn đề mà tuổi trẻ phải tự chịu trách nhiệm như học tập, lựa chọn nghề nghiệp, tư tưởng tình cảm, trách nhiệm gia đình, nghĩa vụ xã hội… - Bàn luận: + Tự chịu trách nhiệm có ý nghĩa quan trọng: ++ Giúp người trẻ tuổi thêm dũng cảm, bản lĩnh và sẵn sàng đối diện với những khó khăn, thử thách để trưởng thành và hoàn thiện giá trị bản thân... ++ Giúp người trẻ tuổi nhìn nhận được đúng sở trường, năng lực của mình, rút ra được những bài học quý giá sau mỗi lần thất bại, tự tin đưa ra quyết định... ++ Giúp người trẻ tuổi có được uy tín, có được niềm tin tưởng, có được nhiều cơ hội để khẳng định bản thân... + Để có thể tự chịu trách nhiệm với bản thân, người trẻ cần: ++ Người trẻ tuổi cần nhận thức được trách nhiệm và tự chịu trách nhiệm về việc làm của mình. ++Không ngừng trau dồi năng lực, phẩm chất để đưa ra những lựa chọn và quyết định đúng đắn cho cuộc đời. ++ Chia sẻ với gia đình, tìm đến các tổ chức XH để nhận được sự quan tâm, giúp đỡ sửa chữa những sai lầm... - Mở rộng, bàn luận, trao đổi ý kiến trái chiều: + Cần phê phán những trường hợp không dám chịu trách nhiệm, hay đổ lỗi cho hoàn cảnh và người khác... + Người trẻ được phép sai, “cứ sai đi vì cuộc đời cho phép” nhưng mỗi lần sai là một lần phải chịu trách nhiệm với những hậu quả mình gây ra nên cần phải hạn chế mắc sai lầm... * Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận và rút ra bài học cho bản thân. Hướng dẫn chấm: - Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 2,5 điểm. - Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,5 điểm – 2,25 điểm. - Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 1,25 điểm. . - Lạc đề: 0.0 Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 2,5 | ||
| d. Diễn đạt Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt, liên kết văn bản. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 | ||
| Tổng điểm | 10 | ||