HT Văn
Đề thi chi tiết

Đề tự ôn số 3

Hình thức: Tự luận


I. PHẦN ĐỌC (6,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

TÌNH THƯƠNG LÀ CHIA SỚT

(Minh Niệm)

(1)       […] Chia sớt là lấy đi nỗi khổ. Ai cũng có lúc gặp hoàn cảnh khó khăn hay vướng vào nỗi khổ. Nhưng họ sẽ không cảm thấy buồn tủi, mà trái lại còn có thêm nghị lực để vượt qua, nếu họ luôn có người thương ở bên cạnh để chia sớt. Dù ta không đủ sức kéo họ ra khỏi vũng lầy khổ đau, nhưng ít ra sự có mặt kịp thời của ta cũng có thể làm cho nỗi khổ niềm đau kia vơi đi ít nhiều. Bởi vì họ đã cảm nhận được sự chân thành của ta. Họ biết ta thật sự thương yêu cuộc đời họ, muốn gánh vác phần nào trách nhiệm cho cuộc đời họ, và muốn đồng hành với họ đi về tương lai. Một nỗi đau khi được chứa đựng bởi hai trái tim thì chắc chắn nó sẽ không đủ sức làm thành nỗi đau nữa. Đó là lý do mà ta luôn cần có nhau trong cuộc đời này.

(2)       Sống với một người lúc nào cũng nói thương ta, nhưng khi ta gặp khó khăn thì họ lại tỏ ra chẳng hề hay biết. Đến nỗi, ta đã trực tiếp báo cho họ biết và chỉ xin họ ngồi xuống lắng nghe để thấu hiểu thôi mà họ cũng có đủ thứ lý do để thoái thác1. Tình thương như thế sẽ không mang lại hạnh phúc. Họ luôn nghĩ rằng, họ đã quá cực khổ để đem tiền bạc và danh dự về cho ta rồi, nên họ không còn đủ sức để nhận thêm những phiền toái2 khác nữa. Ta hãy tự giải quyết lấy. Đáng lẽ khó khăn kia chỉ là khó khăn thôi, nhưng chính thái độ hờ hững vô tâm của họ đã khiến cho khó khăn ấy biến thành nỗi khổ. Ta biết chứ. Ta biết họ đang rất bận rộn và không có nhiều năng lượng để giúp ta giải quyết vấn đề. Nhưng ta chỉ cần thái độ quan tâm chia sẻ của họ thôi, dù chỉ là một lời hỏi han cũng đủ làm ta cảm thấy ấm áp rồi. Vì thái độ ấy báo cho ta biết đó là người đang cùng chịu nỗi đau với ta.

(3)       Có hiểu mới có thương, không hiểu mà thương thì tình thương ấy sẽ rất hời hợt và có khi là giả tạo. Mà muốn hiểu nhau thì cần phải lắng nghe nhau, phải biết bên kia muốn gì hay không muốn gì để ta ứng xử cho hợp lý. Cho dù có những yêu cầu không thật sự chính đáng, nhưng ta cũng cần biết họ đang vướng kẹt vào tâm lý nào để kịp thời tháo gỡ. Nếu ta nhân danh tình thương rồi cứ làm theo kiểu của mình, thì rốt cuộc chẳng giúp được gì mà còn làm cho nỗi khổ lớn thêm. Dĩ nhiên thiện chí là cần thiết. Bởi đôi khi ta phải kiên nhẫn lắm mới lắng nghe nổi, hoặc ta phải khuyên lơn hay nài nỉ thì người kia mới chịu nói ra hết những niềm đau chôn giấu. Ngoài ra, ta còn phải đón nhận những năng lượng rất nặng nề từ những lời kể lể, khóc than hay đầy sân hận3 của họ mà không để bị tổn thương. Vì vậy, thiện chí phải là thái độ biết nghĩ cho người kia hơn là nghĩ cho mình (thương), mà cũng phải biết cách nghĩ sao cho đúng đắn (hiểu) thì mới có thể giúp được.

(4)       Cho nên nếu đã thật sự thương nhau thì ta phải luôn biết và hiểu được những gì đang xảy ra cho nhau mà không cần đợi loan báo4. Lòng phải hiểu được lòng mới là tình thương chân thật. Đâu cần làm điều gì quá lớn lao mới gọi là thương yêu. Chỉ cần thường xuyên quan tâm sâu sắc đến tình trạng sức khỏe của họ, nấu một món ăn đúng sở thích của họ, sẵn sàng xắn tay áo phụ họ rửa dọn bếp núc, giúp họ sửa lại cái thắng xe, không nỡ nhờ vả khi thấy họ đang bận bịu, không bao giờ bỏ mặc mỗi khi họ hoang mang hay lạc lõng. Như thế cũng đủ làm cho đối tượng thương yêu cảm nhận được sự chân thành của ta rồi.

(5)       Để có đủ năng lực làm tất cả những điều đó, ta phải ý thức rằng chia sớt và hiến tặng là hai chất liệu không thể thiếu trong bất cứ tình thương nào. Không có nó thì không có gì để gọi là tình thương cả. Bởi vì nỗi khổ của người ta thương cũng chính là nỗi khổ của ta. Ta không giúp người thương của ta thì ai sẽ giúp bây giờ?

Tình thương yêu rộng lớn Luôn đem tới niềm vui

Cùng sớt chia nỗi khổ

Dìu nhau về thảnh thơi.

(Trích Hiểu về trái tim, Minh Niệm, Nxb Tổng hợp, Tp HCM năm 2019)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Anh/chị hãy chỉ ra câu chủ đề ở đoạn (1).

Câu 2. Xác định 01 phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn: Ai cũng có lúc gặp hoàn cảnh khó khăn hay vướng vào nỗi khổ. Nhưng họ sẽ không cảm thấy buồn tủi, mà trái lại còn có thêm nghị lực để vượt qua, nếu họ luôn có người thương ở bên cạnh để chia sớt.

Câu 3. Anh/chị hãy nhận xét về mức độ phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề của văn bản trên.

Câu 4. Việc kết thúc bài viết bằng một bài thơ ngắn có vai trò gì trong việc thể hiện nội dung tư tưởng của văn bản.

Câu 5. Hãy chia sẻ ngắn gọn suy nghĩ về một thông điệp mà anh/chị rút ra được sau khi đọc văn bản trên.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) phân tích, đánh giá bài thơ sau:


Đưa người, ta không đưa qua sông,

Sao có tiếng sóng ở trong lòng?

Bóng chiều không thắm, không vàng vọt,

Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?

Đưa người, ta chỉ đưa người ấy,

Một giã gia đình một dửng dưng

- Li khách! Li khách! Con đường nhỏ

Chí lớn chưa về bàn tay không,

Thì không bao giờ nói trở lại!

Ba năm mẹ già cũng đừng mong!

Ta biết người buồn chiều hôm trước,

Bây giờ mùa hạ sen nở nốt,

Một chị, hai chị cũng như sen,

Khuyên nốt em trai dòng lệ sót.

Ta biết người buồn sáng hôm nay:

Giờ chưa mùa thu, tươi lắm thay,

Em nhỏ ngây thơ đôi mắt biếc,

Gói tròn thương tiếc chiếc khăn tay…

Người đi? Ừ nhỉ! Người đi thực!

Mẹ thà coi như chiếc lá bay,

Chị thà coi như là hạt bụi,

Em thà coi như hơi rượu say.


(Tống biệt hành, Thâm Tâm,

in trong Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh- Hoài Chân, NXB Văn học, 2008)

Câu 2. (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày ý kiến của anh chị về “hội chứng sợ bỏ lỡ” (FOMO) của giới trẻ hiện nay.


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Câu chứa chủ đề ở đoạn văn (1): Chia sớt là lấy đi nỗi khổ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

2

Phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn: Phép thế - Họ” thay thế cho những người gặp hoàn cảnh khó khăn hay vướng vào nỗi khổ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm

- Học sinh chỉ nêu tên phép liên kết mà không chỉ ra dấu hiệu: 0,25 điểm

0,5

3

- Mức độ phù hợp giữa nội dung văn bản và nhan đề: Nội dung nghị luận và nhan đề văn bản có mối quan hệ chặt chẽ: Vì nhan đề khái quát được nội dung chính của văn bản. Tất cả các thông tin chính của văn bản đều được trình bày để hướng đến việc làm rõ mục đích của văn bản: Tình thương là sự chia sẻ nỗi khổ, đem lại niềm vui và sự thảnh thơi đến cho mọi người.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.

- Học sinh chỉ ra 1 khía cạnh: 0,5 điểm.

(Học sinh có câu trả lời với cách diễn đạt tương đương được điểm tối đa khi đúng ý)

1,0

4

Tác dụng của việc kết thúc bài viết bằng một bài thơ ngắn:

- Giúp người viết tóm tắt lại vấn đề bằng một thông điệp ngắn gọn tạo sự lôi cuốn.

- Giúp tăng tính biểu cảm, chất cảm xúc cho 1 văn bản nghị luận

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được 02 ý: 1,0 điểm.

- Học sinh nêu được 01 ý: 0,5 điểm.

- Học sinh không nêu được biện pháp hoặc nêu không hợp lí: 0,0 điểm.

1,0

5

- Học sinh nêu được 1 thông điệp có ý nghĩa với bản thân:

- Lí giải thuyết phục, hợp lí

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được 1 thông điệp và lí giải thuyết phục: 1,0 điểm

- Học sinh nêu được 1 thông điệp và lí giải chung chung: 0,5 điểm

- Học sinh nêu được 1 thông điệp và lí giải không thuyết phục hoặc không lí giải: 0,25 điểm

- Học sinh không nêu được thông điệp: 0,0 điểm

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về hội chứng sợ bỏ lỡ của giới trẻ hiện nay.

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hội chứng sợ bỏ lỡ FOMO của giới trẻ.

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ quan điểm của người viết về vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Giải thích khái niệm: FOMO là viết tắt của cụm từ Fear of Missing Out, tạm dịch là hội chứng sợ bỏ lỡ. Đây là hội chứng sợ bản thân bỏ lỡ mất những điều thú vị trong cuộc sống mà người khác đang được trải nghiệm. Hội chứng này càng ngày càng phổ biến ở giới trẻ và đây chính là hệ quả của sự bùng nổ Internet, mạng xã hội.

+ Nguyên nhân gây ra hội chứng: Tâm lý sợ bỏ lỡ một xu hướng sẽ không bằng bạn bằng bè, bớt ngầu; mặc cảm vì người khác có cuộc sống tốt đẹp hơn mình;…

+ Hậu quả: Mất tập trung trong học tập và công việc; lãng phí thời gian và tiền bạc vào những việc không cần thiết; đưa ra những quyết định vội vàng, không đúng đắn…

+ Đề xuất giải pháp để thoát ra khỏi hội chứng FOMO: Lập kế hoạch cụ thể cho cuộc sống; hạn chế sử dụng mạng xã hội; tập trung vào khoảng khắc hiện tại ở mỗi việc đang làm; học cách bằng lòng khi không thể có tất cả mọi thứ cùng một lúc;…

- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.

Lưu ý: Học sinh cần đáp ứng được ít nhất 02 ý về hội chứng FOMO.

0,5

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: “Hội chứng sợ bỏ lỡ” FOMO ở giới trẻ.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

0,5

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25

2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của văn bản Tống biệt hành (Thâm Tâm).

4,0

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tống biệt hành”.

0,5

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:

- Xác định được ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu được tên tác phẩm, tên tác giả, thể loại thơ tự do.

* Triển khai vấn đề cần nghị luận:

- Về nội dung:

+ Đề tài: chia li, tiễn biệt. Đề tài tuy không mới nhưng bài thơ vẫn độc đáo vì “mang chút bâng khuâng, khó hiểu của thời đại”; vừa tiêu biểu cho thời đại ấy lại vừa có tính cách muôn thủa.

+ Chủ đề: Ca ngợi, trân trọng những con người hi sinh tình cảm riêng tư để ra đi vì nghĩa lớn.

- Về nghệ thuật:

+ Thể thơ, vần nhịp: Thể hành, câu thơ bảy chữ tự do, phóng túng; vần trắc, vần bằng xen nhau tạo thành giọng thơ rắn rỏi, ngang tàng.

+ Nhân vật trữ tình: Bài thơ sử dụng hai nhân vật trữ tình thể hiện tâm trạng người tiễn người đi. Tình cảm của người đi có lúc thể hiện qua tâm trạng của người tiễn. Cách xưng hô “ta- người” khiến cuộc tiễn đưa mang khí vị xa xưa; cảm xúc chân thật, đầy lãng mạn, phảng phất nét nghẹn ngào của một con người nặng tình nhưng vì chí lớn nên phải dứt áo lên đường.

+ Từ ngữ, hình ảnh: vừa mang phong vị cổ điển, vừa có tính hiện đại: tiếng sóng ở trong lòng; bóng chiều, hoàng hôn, li khách…

+ Biện pháp tu từ đặc sắc: điệp từ, điệp cấu trúc; các hình ảnh ẩn dụ “chiếc lá bay, hạt bụi, hơi rượu say…để an ủi người thân và thể hiện quyết tâm ra đi.

* Đánh giá khái quát về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa tác động của văn bản.

1,0

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Học sinh triển khai được ít nhất 01 ý về phương diện nội dung và ít nhất 02 ý về phương diện nghệ thuật trong yêu cầu: * Triển khai vấn đề nghị luậnmục c) để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

1,5

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng điểm

10,0


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Câu chứa chủ đề ở đoạn văn (1): Chia sớt là lấy đi nỗi khổ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

2

Phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn: Phép thế - Họ” thay thế cho những người gặp hoàn cảnh khó khăn hay vướng vào nỗi khổ

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm

- Học sinh chỉ nêu tên phép liên kết mà không chỉ ra dấu hiệu: 0,25 điểm

0,5

3

- Mức độ phù hợp giữa nội dung văn bản và nhan đề: Nội dung nghị luận và nhan đề văn bản có mối quan hệ chặt chẽ: Vì nhan đề khái quát được nội dung chính của văn bản. Tất cả các thông tin chính của văn bản đều được trình bày để hướng đến việc làm rõ mục đích của văn bản: Tình thương là sự chia sẻ nỗi khổ, đem lại niềm vui và sự thảnh thơi đến cho mọi người.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm.

- Học sinh chỉ ra 1 khía cạnh: 0,5 điểm.

(Học sinh có câu trả lời với cách diễn đạt tương đương được điểm tối đa khi đúng ý)

1,0

4

Tác dụng của việc kết thúc bài viết bằng một bài thơ ngắn:

- Giúp người viết tóm tắt lại vấn đề bằng một thông điệp ngắn gọn tạo sự lôi cuốn.

- Giúp tăng tính biểu cảm, chất cảm xúc cho 1 văn bản nghị luận

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được 02 ý: 1,0 điểm.

- Học sinh nêu được 01 ý: 0,5 điểm.

- Học sinh không nêu được biện pháp hoặc nêu không hợp lí: 0,0 điểm.

1,0

5

- Học sinh nêu được 1 thông điệp có ý nghĩa với bản thân:

- Lí giải thuyết phục, hợp lí

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được 1 thông điệp và lí giải thuyết phục: 1,0 điểm

- Học sinh nêu được 1 thông điệp và lí giải chung chung: 0,5 điểm

- Học sinh nêu được 1 thông điệp và lí giải không thuyết phục hoặc không lí giải: 0,25 điểm

- Học sinh không nêu được thông điệp: 0,0 điểm

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bàn về hội chứng sợ bỏ lỡ của giới trẻ hiện nay.

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hội chứng sợ bỏ lỡ FOMO của giới trẻ.

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ quan điểm của người viết về vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Giải thích khái niệm: FOMO là viết tắt của cụm từ Fear of Missing Out, tạm dịch là hội chứng sợ bỏ lỡ. Đây là hội chứng sợ bản thân bỏ lỡ mất những điều thú vị trong cuộc sống mà người khác đang được trải nghiệm. Hội chứng này càng ngày càng phổ biến ở giới trẻ và đây chính là hệ quả của sự bùng nổ Internet, mạng xã hội.

+ Nguyên nhân gây ra hội chứng: Tâm lý sợ bỏ lỡ một xu hướng sẽ không bằng bạn bằng bè, bớt ngầu; mặc cảm vì người khác có cuộc sống tốt đẹp hơn mình;…

+ Hậu quả: Mất tập trung trong học tập và công việc; lãng phí thời gian và tiền bạc vào những việc không cần thiết; đưa ra những quyết định vội vàng, không đúng đắn…

+ Đề xuất giải pháp để thoát ra khỏi hội chứng FOMO: Lập kế hoạch cụ thể cho cuộc sống; hạn chế sử dụng mạng xã hội; tập trung vào khoảng khắc hiện tại ở mỗi việc đang làm; học cách bằng lòng khi không thể có tất cả mọi thứ cùng một lúc;…

- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.

Lưu ý: Học sinh cần đáp ứng được ít nhất 02 ý về hội chứng FOMO.

0,5

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: “Hội chứng sợ bỏ lỡ” FOMO ở giới trẻ.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

0,5

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25

2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của văn bản Tống biệt hành (Thâm Tâm).

4,0

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tống biệt hành”.

0,5

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:

- Xác định được ý chính của bài viết.

- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu được tên tác phẩm, tên tác giả, thể loại thơ tự do.

* Triển khai vấn đề cần nghị luận:

- Về nội dung:

+ Đề tài: chia li, tiễn biệt. Đề tài tuy không mới nhưng bài thơ vẫn độc đáo vì “mang chút bâng khuâng, khó hiểu của thời đại”; vừa tiêu biểu cho thời đại ấy lại vừa có tính cách muôn thủa.

+ Chủ đề: Ca ngợi, trân trọng những con người hi sinh tình cảm riêng tư để ra đi vì nghĩa lớn.

- Về nghệ thuật:

+ Thể thơ, vần nhịp: Thể hành, câu thơ bảy chữ tự do, phóng túng; vần trắc, vần bằng xen nhau tạo thành giọng thơ rắn rỏi, ngang tàng.

+ Nhân vật trữ tình: Bài thơ sử dụng hai nhân vật trữ tình thể hiện tâm trạng người tiễn người đi. Tình cảm của người đi có lúc thể hiện qua tâm trạng của người tiễn. Cách xưng hô “ta- người” khiến cuộc tiễn đưa mang khí vị xa xưa; cảm xúc chân thật, đầy lãng mạn, phảng phất nét nghẹn ngào của một con người nặng tình nhưng vì chí lớn nên phải dứt áo lên đường.

+ Từ ngữ, hình ảnh: vừa mang phong vị cổ điển, vừa có tính hiện đại: tiếng sóng ở trong lòng; bóng chiều, hoàng hôn, li khách…

+ Biện pháp tu từ đặc sắc: điệp từ, điệp cấu trúc; các hình ảnh ẩn dụ “chiếc lá bay, hạt bụi, hơi rượu say…để an ủi người thân và thể hiện quyết tâm ra đi.

* Đánh giá khái quát về nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa tác động của văn bản.

1,0

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Học sinh triển khai được ít nhất 01 ý về phương diện nội dung và ít nhất 02 ý về phương diện nghệ thuật trong yêu cầu: * Triển khai vấn đề nghị luậnmục c) để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

1,5

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng điểm

10,0

Gửi bài làm của học sinh

Nộp kết quả *

Đề thi

Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6-12

Dành cho giáo viên. Bạn cần có tài khoản giáo viên

Gợi ý viết văn hay

Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.

Luyện viết

Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.

Tài liệu

Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.