Đề thi Văn chuyên vào lớp 10 ở Hà Nội
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Đề thi Ngữ văn vào lớp 10 cho thấy tinh thần "chống văn mẫu", hay nhất là của Hà Nội, TP HCM và Hải Phòng, nhưng còn có đề đưa câu hỏi chưa phù hợp, theo Tổng chủ biên sách giáo khoa Ngữ văn
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
1. Nghị luận về một vấn đề xã hội: Con người với cuộc sống xung quanh
a) Biết
- Nhận biết về hình thức: Trình bày được bài văn nghị luận có bố cục ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài);
- Xác định được vấn đề nghị luận: Nêu được (giới thiệu được) vấn đề xã hội cần nghị luận (ví dụ: Tham gia sinh hoạt cộng đồng ở địa phương; ý nghĩa của phát ngôn có trách nhiệm trong giao tiếp…);
- Trình bày được quan điểm của người viết về vấn đề nghị luận;
- Viết được cấu văn đúng ngữ pháp tiếng Việt, có sử dụng liên kết câu, đoạn hợp lí.
b) Hiểu
- Lí giải được vấn đề: giải thích để làm rõ được bản chất của vấn đề nghị luận;
- Phân tích được biểu hiện của vấn đề trong đời sống; lí giải được nguyên nhân đẫn đến vấn đề (vì sao cần có thái độ tich cực; vì sao xuất hiện sự vô cảm trong xã hội hiện đại …);
- Đánh giá ảnh hưởng, tác động tích cực và tiêu cực của vấn đề đối với bản thân (sự phát triển nhân cách…) và cộng đồng (sự bền vững…);
- Sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt rõ ràng, trôi chảy, hành văn hàm súc và truyền cảm.
c) Vận dụng
- Phối hợp lập luận: Sắp xếp các lí lẽ, bằng chứng một cách có hệ thống hợp lí để làm rõ vấn đề.
- Bàn luận, mở rộng: Phê phán mặt trái, đưa ra giải pháp, liên hệ bản thân, trách nhiệm cá nhân về vấn đề nghị luận.
2. Nghị luận về một vấn đề xã hội: Hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại
a) Biết
- Nhận biết về hình thức: Trình bày được bài văn nghị luận có bố cục ba phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài);
- Xác định được vấn đề nghị luận: Nêu hoặc giới thiệu được vấn đề nghị luận (ví dụ: Tự bảo vệ mình trước các tệ nạn xã hội, đấu tranh cho bình đẳng giới, …);
- Trình bày được quan điểm của người viết về vấn đề nghị luận; viết được câu văn đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
b) Hiểu
- Giải thích được vấn đề nghị luận: Hình thành lối sống tích cực của con người trong xã hội hiện đại;
- Phân tích, chứng minh được các khía cạnh của vấn đề: Những khía cạnh cấu thành lối sống tích cực (tư duy khoa học, hành động có mục tiêu, cảm xúc lạc quan…) và biểu hiện của chúng trong xã hội hiện đại (ví dụ: học tập suốt đời, sử dụng mạng xã hội có văn hóa…);
- Đánh giá được tác động và nguyên nhân: Phân tích được thách thức của xã hội hiện đại (áp lực cạnh tranh, thông tin tiêu cực, sự cô đơn) đã cản trở việc hình thành lối sống tích cực, …
c) Vận dụng
- Phối hợp lập luận để làm rõ vấn đề; đề xuất giải pháp mang tính xây dựng;
- Bàn luận mở rộng: Không chỉ dừng lại ở cá nhân mà còn liên hệ đến trách nhiệm cộng đồng (ví dụ: xây dựng môi trường học tập tích cực, văn hóa công sở, vai trò của truyền thông xã hội…);
- Bài viết có giọng điệu riêng, độc đáo, thể hiện chiều sâu tư tưởng và sức thuyết phục mạnh mẽ thông qua năng lực lập luận và sử dụng ngôn ngữ hàm súc, truyền cảm.
3. Nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ: Những hoài bão, ước mơ
a) Biết
- Nhận biết về hình thức: Trình bày được bài văn nghị luận có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài;
- Biết xác định vấn đề nghị luận (ví dụ: xu hướng chọn nghề của giới trẻ);
- Trình bày được quan điểm của người viết về vấn đề nghị luận.; viết câu văn đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
b) Hiểu
- Lí giải được vấn đề nghị luận;
- Phân tích được vai trò của vấn đề: chúng là nguồn năng lượng tinh thần giúp con người không ngừng vươn lên, không chấp nhận cuộc sống tầm thường, vô vị;
- Nêu các biểu hiện của tuổi trẻ có ước mơ, hoài bão: dám nghĩ, dám làm, không ngại thất bại, chủ động học hỏi, khao khát cống hiến;
- Bình luận và phê phán mặt trái;
+ Phê phán lối sống thiếu ước mơ, hoài bão;
+ Mở rộng phản biện: Bình luận về những hoài bão, viển vông, không thực tế hoặc những ước mơ thiếu đạo đức, vị kỉ, chỉ hướng đến vật chất mà quên đi giá trị nhân văn.
c) Vận dụng
- Rút ra bài học: Hoài bão đi đôi với hành động cụ thể; tuổi trẻ cần tìm tòi, khám phá bản thân và chuẩn bị kiến thức, kĩ năng cần thiết;
- Hoài bão phải gắn với trách nhiệm xã hội và dân tộc; ước mơ cá nhân phải hòa quyện vào dòng chảy của đất nước;
- Đề xuất giải pháp để thực hiện ước mơ, hoài bão của giới trẻ.
4. Nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ: Cách ứng xử các mối quan hệ trong gia đình, xã hội
a) Biết
- Nhận biết hình thức: trình bày bài văn nghị luận có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.;
- Xác định được vấn đề nghị luận; biết trình bày quan điểm của người viết; biết viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
b) Hiểu
- Giải thích được vấn đề; giải thích được nghĩa của vấn đề, tác dụng của vấn đề trong các mối quan hệ gia đình, xã hội;
- Phân tích các biểu hiện về cách ứng xử của tuổi trẻ đối với gia đình, xã hội và vai trò về ứng xử của tuổi trẻ đối với gia đình và xã hội.
c) Vận dụng
- Đề xuất giải pháp về cách ứng xử trong quan hệ gia đình và xã hội.
- Nêu được ý kiến trái chiều và phản bác bằng lập luận chặt chẽ, sắc bén.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động một cách cụ thể, thiết thực.
- Sử dụng ngôn ngữ sắc sảo, có dấu ấn cá nhân.
II. BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
1. Viết bài văn nghị luận về thơ
a) Biết
- Nêu được tác giả, tác phẩm (bài thơ, đoạn trích) chính xác;
- Bài văn có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài;
- Xác định đúng yêu cầu của vấn đề nghị luận (phân tích, cảm nhận, …); biết viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
b) Hiểu
- Phân tích nội dung: Phân tích được nội dung chính của đoạn/bài thơ (cảm xúc, tư tưởng, tình cảm của nhân vật trữ tình…); lí giải được ý nghĩa của các hình ảnh, chi tiết, hình tượng…của bài/đoạn thơ;
- Phân tích nghệ thuật: Nhận diện và phân tích được các yếu tố nghệ thuật tiêu biểu như thể thơ, nhịp điệu, các biện pháp tu từ, hình ảnh thơ…và vai trò của chúng trong việc thể hiện nội dung cảm xúc của bài thơ;
- Làm rõ mối quan hệ giữa nội dung và hình thức nghệ thuật trong tác phẩm.
c) Vận dụng
- Phát hiện được những tầng nghĩa sâu sắc, ẩn kín của các từ ngữ, hình ảnh hoặc những nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của nhà thơ; thể hiện cảm xúc cá nhân chân thành, tinh tế trong cảm thụ, phân tích thơ;
- Đánh giá tổng hợp và phản biện: Đánh giá về mối quan hệ giữa con người, thế giới nghệ thuật được thể hiện qua tác phẩm; Đưa ra những nhận định mang dấu ấn cá nhân về giá trị tư tưởng nghệ thuật của tác phẩm;
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm, có giọng điệu riêng nhưng vẫn trang trọng, chuẩn mực, tạo sức hấp dẫn, lôi cuốn cao.
Lưu ý: Việc đánh giá bài văn nghị luận nói chung và nghị luận về thơ nên tuân thủ các yêu cầu cốt lõi: nội dung (phân tích thơ), kĩ năng (lập luận), ngôn ngữ (diễn đạt). Mức độ vận dụng cao là sự kết hợp nhuần nhuyễn của các yêu cầu này.
2. Viết bài văn nghị luận về truyện
a) Biết
- Nêu được tác giả, tác phẩm (truyện/đoạn trích trong tác phẩm truyện…) chính xác;
- Bài viết có bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài;
- Xác định đúng yêu cầu nghị luận (vấn đề cần phân tích về nội dung hoặc nghệ thuật); biết viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
b) Hiểu
- Phân tích nội dung: Phân tích được nội dung chính như chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của câu chuyện; lý giải được ý nghĩa của các chi tiết truyện, tình huống truyện và sự phát triển của cốt truyện; phân tích được diễn biến tâm lí, tính cách, số phận của nhân vật (trọng tâm của nghị luận về truyện); chỉ ra mối quan hệ giữa nhân vật với bối cảnh lịch sử, xã hội;
- Phân tích nghệ thuật: Nhận diện, phân tích được các yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện (cách kể chuyện, điểm nhìn trần thuật, tình huống truyện, ngôn ngữ nhân vật, nghệ thuật miêu tả, xây dựng hình tượng…);
- Làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố nghệ thuật với việc thể hiện nội dung và tư tưởng tác giả.
c) Vận dụng
- Phân tích, giải thích chiều sâu ý nghĩa thông điệp của tác phẩm mà tác giả gửi gắm qua chi tiết, hình ảnh hoặc lời kể…;
- Phân tích được sự độc đáo, mới lạ về phong cách nghệ thuật của nhà văn, thể hiện được sự đồng cảm, cảm xúc của cá nhân trước số phận nhân vật;
- Độc đáo và phản biện: Đánh giá mối quan hệ giữa con người – hoàn cảnh – nghệ thuật trong tác phẩm; đưa ra những nhận định, đánh giá của cá nhân về giá trị của tác phẩm. Biết khái quát nâng cao vấn đề;
- Ngôn ngữ giàu biểu cảm, có giọng điệu, trang trọng, chuẩn mực tạo hấp dẫn và lôi cuốn.
Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.
Dành cho giáo viên. Bạn cần có tài khoản giáo viên
Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.
Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.
Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Đề thi Ngữ văn vào lớp 10 cho thấy tinh thần "chống văn mẫu", hay nhất là của Hà Nội, TP HCM và Hải Phòng, nhưng còn có đề đưa câu hỏi chưa phù hợp, theo Tổng chủ biên sách giáo khoa Ngữ văn
Nếu biết cách đặt câu hỏi và khai thác, các ứng dụng AI có thể đóng vai trò như một gia sư.
Bảo Châu và Quỳnh Anh giành điểm 9,5 điểm môn Văn, cao nhất trong hơn 76.000 thí sinh thi lớp 10 công lập ở TP HCM năm nay.