LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN
BÀI TẬP
LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN
Câu 1: Ý nào sau đây nêu chưa đúng về sự liên kết trong một văn bản?
A. Các đoạn văn phải phục vụ một chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
B. Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
C. Mỗi đoạn văn trong văn bản phải mang nét đặc sắc riêng, mang một nội dung riêng, hướng tới những chủ đề tách biệt.
D. Các đoạn văn trong văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
Câu 2: Nhận định nào sau đây chưa chính xác?
A. Các câu văn trong đoạn văn hoặc trong văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức.
B. Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.
C. Các đoạn văn và câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
D. Việc sử dụng ở câu sau các từ ngữ đồng nghĩa với từ ngữ đã có ở câu trước được gọi là phép liên kết liên tưởng.
Câu 3: Các từ được sử dụng trong phép thế?
A. Này, đó, kia, thế, vậy…
B. Do đó, bởi thế, vì vậy, tóm lại…
C. Và, rồi, nhưng, vì, để, nếu…
D. Nhìn chung, tuy nhiên, dù thế, nếu vậy…
Câu 4: Dòng nào sau đây không chứa những từ ngữ thường dùng trong phép nối?
A. Và, rồi, nhưng, mà, còn, vì, nếu, tuy, để…
B. Vì vậy, nếu thế, thế thì, vậy nên…
C. Nhìn chung, tóm lại, hơn nữa, vả lại, với lại…
D. Cái này, điều ấy, việc đó,…hắn, họ, nó…
Câu 5: Phép liên tưởng có bao nhiêu loại?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 6: Phép nối là biện pháp tạo ra sự liên kết giữa các câu, các đoạn văn bằng cách:
A. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước.
B. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ liên kết với câu trước.
C. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
D. Nhắc lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước
Câu 7: Phép thế là biện pháp tạo ra sự liên kết giữa các câu, các đoạn văn bằng cách:
A. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước.
B. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng
với từ ngữ đã có ở câu trước.
C. Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
D. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước
Câu 8: Phép liên tưởng là gì?
A. Là sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến, suy luận ra theo một hướng nào đó và nó xuất phát từ những từ ngữ ban đầu.
B. Là lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
C. Là sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu
trước.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 9:
Phép lặp là:
A. Lặp lại các danh từ đã có ở câu trước.
B. Thay thế những danh từ ở câu trước bằng các đại từ ở câu sau.
C. Là nhắc lại các yếu tố của âm, lặp lại từ hoặc cấu trúc để tạo sự liên kết.
D. Là dùng những từ ngữ ở câu sau có tính đối lập so với câu trước.
Câu 10:
Phổ biến nhất trong phép nối là:
A. Nối các đại từ với nhau
B. Nối bằng các danh từ và động từ
C. Nối bằng các quan hệ từ và từ mang ý nghĩa chuyển tiếp
D. Nối bằng các trợ từ và danh từ
Câu 11:
Phép liên kết hình thức đồng nghĩa là:
A. Dùng những từ cùng ý nghĩa ở câu sau để thay thế cho những từ đã có ở câu trước.
B. Là cách lặp lại các từ đã có ở câu trước.
C. Dùng từ có cùng ý nghĩa liên tưởng, từ cái A để gợi nhớ liên tưởng đến cái B.
D. Dùng các từ trái nghĩa ở câu sau để liên kết với câu trước.
Câu 12:
Phép liên kết trái nghĩa là:
A. Dùng các từ ngữ: trái lại, ngược lại, tuy nhiên, mặc dù, ... ở đầu câu sau để liên kết với câu trước đó.
B. Sử dụng những từ ngữ mang nghĩa đối lập vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản nhằm liên kết các bộ phận ấy lại với nhau.
C. Sử dụng các từ như: Và, hoặc, qua đó, đồng thời, bên cạnh đó, trước đó ở đầu câu sau để kết nối với câu trước.
D. Sử dụng các đại từ nhân xưng và đại từ chỉ định để kết nối.
Câu 13:
Phép liên tưởng đồng chất là gì?
A. Là sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước.
B. Là phép liên kết sử dụng hai yếu tố, hai chất liệu, hai chủng loại… cùng chung một trường từ vựng.
C. Là lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước.
D. Là sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.
Câu 14:
Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn sau:
“Từ xa xưa, nhân loại đã có ý thức bảo vệ môi trường. Nhưng trong những nền văn hoá cổ xưa, trong tín ngưỡng của các dân tộc và các tôn giáo trên thế giới đều chứa đựng ý thức đó. Họ đã biết tôn trọng và sống hoà hợp với thiên nhiên, coi trái đất như người mẹ đã tạo ra và nuôi dưỡng sự sống cũng như tạo ra các giá trị văn hoá tinh thần của loài người. Ngày nay, nhân loại đã bước vào thế kỉ XXI – thời điểm mà tài nguyên đã bị khai thác cạn kiệt, môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm, tàn phá nghiêm trọng. Bởi vì vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên bức xúc và cấp thiết. Thế kỉ XXI được coi là thế kỉ môi trường, là thời cơ hành động của cả nhân loại.”
A. Đoạn văn mắc lỗi liên kết nội dung, các câu không cùng tập trung phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
B. Đoạn văn mắc lỗi liên kết logic: Các câu trong đoạn văn không được sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
C. Đoạn văn không có sự liên kết về mặt hình thức.
D. Đoạn văn sử dụng các từ thể hiện sự liên kết về mặt hình thức chưa phù hợp.
Câu 15:
Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn sau:
A. Đoạn văn mắc lỗi liên kết nội dung, các câu không cùng tập trung phục vụ chủ đề
chung của đoạn văn.
B. Đoạn văn mắc lỗi liên kết logic: Các câu trong đoạn văn không được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí.
C. Đoạn văn thiếu phương tiện liên kết.
D. Đoạn văn dùng phương tiện liên kết chưa phù hợp.
Câu 16:
Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn sau:
Nam Cao đã thành công rực rỡ trong việc khắc họa những hình tượng điển hình của người trí thức nghèo, có phẩm chất tốt đẹp, bị đẩy vào hoàn cảnh cùng cực vẫn tiếp tục vươn lên để chiến thắng hoàn cảnh; những người nông dân bần cùng, nghèo khó nhưng vẫn lấp lánh ánh sáng của lương tri. Nhưng những sáng tác của Nam Cao vừa là bức tranh chân thực về xã hội đương thời vừa tràn đầy tinh thần nhân đạo cao cả. Mặc dù vậy, những sáng tác này cũng khiến cho độc giả phải tự suy ngẫm về bản thân để biết cảm thông và gắn bó với con người hơn.
A. Đoạn văn mắc lỗi sử dụng phương tiện liên kết chưa phù hợp.
B. Đoạn văn không có phương tiện liên kết.
C. Đoạn văn không cùng phục vụ một chủ đề.
D. Việc sắp xếp các câu trong đoạn văn chưa hợp logic.
Câu 17:
Chỉ ra lỗi thiếu mạch lạc trong đoạn trích dưới đây:
Trong ca dao Việt Nam, những bài hát về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả. Họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau chung sống, yêu nơi chôn rau cắt rốn. Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng, đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.
(Dẫn theo Bùi Minh Toán)
A. Lỗi lạc chủ đề. B. Lỗi thiếu logic.
B. C. Lỗi thiếu phương tiện liên kết. D. Lỗi sử dụng phương tiện liên kết không phù hợp
ĐÁP ÁN
1. C 2.D 3.A 4.D 5.C 6.B 7.A 8.A 9.C
10.C 11.A 12.B 13.B 14.D 15.C 16.A 17.A
ĐÁP ÁN
1. C 2.D 3.A 4.D 5.C 6.B 7.A 8.A 9.C
10.C 11.A 12.B 13.B 14.D 15.C 16.A 17.A