Đề tự ôn số 11
Phần I :Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu:
Áo
Tặng mẹ
Những tấm áo xưa con nhớ lắm
Mũi chỉ đường kim tay mẹ dịu dàng
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương
Con lớn thêm áo cũng lớn thêm
Mỗi bận mùa đông đi, trời bớt lạnh
Mưa xuân rơi, hoa cải vàng sắc nắng
Mẹ dành tiền may áo mới cho con
Con chỉ biết vui mỗi độ trăng tròn
Mỗi Tết đến nghe áo hoa sột soạt
Chưa biết mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt
Bởi lo lắng nhiều vất vả sớm hôm
Nhà đông anh em, áo thường xuống gấu
Mẹ còn chắt chiu từng mụn vá vai
Đâu những tối mẹ ngồi khâu lại áo
Khi bên thềm xào xạc gió heo may
Ngày tháng thoi đưa, con đã cao hơn mẹ
Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ
Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn
Dẫu vá vai, màu bạc, chỉ sờn
Nhưng trong áo ấm đường khâu mẹ vá
Yêu mẹ nhiều nên áo cũ con thương
( In trong Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi,
Lưu Quang Vũ, NXB Hội nhà văn, 2018, tr.11-12)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Chỉ ra những điều người con “chỉ biết” và “ chưa biết” trong bài thơ.
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu cách hiểu của anh/ chị về câu thơ “ Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ/ Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn”.
Câu 4. (1,0 điểm). Nêu tác dụng của một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Tuổi thơ đâu những trưa hè xanh thẳm
Tuổi thơ nằm trong áo nhỏ yêu thương
Câu 5 . (1,0 điểm) Từ bài thơ, rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao? ( Trình bày từ 7 – 10 dòng)
Phần II: Viết (6,0 điểm )
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (200 chữ) nêu cảm nhận của anh/chị về hình ảnh người mẹ trong bài “Áo” của Lưu Quang Vũ:
Câu 2 (4,0 điểm): Ước mơ có thể lớn lao hay nhỏ bé nhưng đều làm cho cuộc sống của mỗi người thêm tươi đẹp, ý nghĩa. Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về việc theo đuổi ước mơ đối với tuổi trẻ.
----------------Hết----------------
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I. Đọc hiểu (4,0 điểm) | Câu 1 | Thể thơ: Tự do Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu như đáp án: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm | 0,5 |
| Câu 2 | - - Những điều người con chỉ biết: - + vui mỗi độ trăng tròn - + mỗi Tết đến nghe áo hoa sột soạt - - Những điều người con chưa biết: - + Mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt bởi lo lắng nhiều , vất vả sớm hôm. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm - - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm | 0,5 | |
| Câu 3 | - - Giải nghĩa từ/hình ảnh quan trọng, có tính biểu tượng hoặc từng câu thơ: - + "Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ": Thể hiện sự trưởng thành trong nhận thức của người con, không còn vô tư, hồn nhiên mà đã nhận thức được si hi sinh, vất vả của mẹ. + "Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn": Hình ảnh "áo dài hơn" gợi sự lớn khôn về thể chất của người con, còn "tuổi mẹ cũng nhiều hơn" nhấn mạnh sự già đi của mẹ theo năm tháng. - - Chốt: Hai câu thơ thể hiện sự trưởng thành của người con không chỉ về thể chất mà còn cả nhận thức, đồng thời bày tỏ nỗi lòng xót xa, biết ơn khi nhận ra rằng sự lớn lên của mình gắn liền với những hy sinh thầm lặng, sự già đi của mẹ theo năm tháng. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời tương đương, như đáp án: 1,0 điểm - Học sinh trả lời được ½ ý: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. - - Học sinh có thể có cách diễn đạt khác miễn hợp lí, thuyết phục | 0,25 0,25 0,5 | |
| Câu 4 | * Thí sinh nêu và phân tích tác dụng của 1 trong 2 BPTT sau: - Biện pháp tu từ: Điệp ngữ “ tuổi thơ”; nhân hoá: “ tuổi thơ nằm” - Tác dụng: + Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, tạo âm hưởng nhẹ nhàng, giọng điệu tha thiết,… + Nhấn mạnh, gợi hình dung về tuổi thơ bình yên trong tấm áo nơi chứa đựng bao nhiêu yêu thương của mẹ. + Qua đó, thể hiện nỗi nhớ, hoài niệm của tác giả về một tuổi thơ đầy ắp kỉ niệm thân thương. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời tương đương, như đáp án: 1,0 điểm - Học sinh trả lời được ½ ý: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. - Học sinh có thể có cách diễn đạt khác miễn hợp lí, thuyết phục | 0,25 0,25 0,25 0,25 | |
| Câu 5 | - Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, đảm bảo dung lượng từ 7 – 10 dòng Hướng dẫn chấm: - Học sinh bày tỏ được quan điểm: 0,25 điểm - - Học sinh lí giải thuyết phục, hợp lí: 0,75 điểm | 1,0 | |
| II. Viết (6,0 điểm)
| Câu 1 (2,0 điểm) |
| |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn - Hình thức: một đoạn văn, thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp. - Dung lượng: khoảng 200 chữ Hướng dẫn chấm: - Đảm bảo cả hai yêu cầu trên (hình thức là 1 đoạn văn, dung lượng từ 150 đến 250 chữ): 0,25 điểm - Không đảm bảo 1 trong 2 yêu cầu trên: 0,0 điểm | 0.25 | ||
| b. Xác định vấn đề cần nghị luận: HS cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh người mẹ trong bài thơ. Học sinh có thể trình bày theo những cảm nhận khác nhau, dưới đây là một gợi ý: | 0.25 | ||
| c.Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: * Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho lập luận). * Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận. Có thể theo hướng sau: * Mở đoạn: - Giới thiệu tác phẩm “Áo” của Lưu Quang Vũ. - Nêu khái quát đặc điểm/ý nghĩa hình ảnh người mẹ trong bài thơ: Hình ảnh người mẹ hiện lên thật giản dị nhưng vô cùng cao đẹp, với sự hi sinh thầm lặng vì tình yêu dành cho con. * Thân đoạn: Phân tích hình ảnh theo từng đặc điểm/ ý nghĩa - Hình ảnh người mẹ giản dị, mộc mạc: Mẹ hiện thân qua những mũi chỉ đường kim, qua những chiếc áo vá vai, bạc màu, đuôi mắt nhiều nếp nhăn. - Hình ảnh người mẹ giàu đức hi sinh, chan chứa tình yêu con: + "chắt chiu từng mụn vá vai" cho thấy sự tỉ mỉ và tiết kiệm của mẹ. Mẹ không chỉ lo lắng cho từng miếng ăn, giấc ngủ của con mà còn chăm chút đến từng chiếc áo mặc hàng ngày, từng mũi kim đường chỉ đều chứa đựng tình yêu thương vô bờ bến. + Hình ảnh mẹ ngồi khâu lại áo vào những buổi tối khi "bên thềm xào xạc gió heo may" thật xúc động. Đó không chỉ là hình ảnh của sự làm việc chăm chỉ mà còn là biểu tượng của tình mẹ không ngừng nghỉ, luôn lo lắng và chăm sóc cho con cái dù ngày hay đêm, dù nắng hay mưa. ……………. *Kết đoạn: - Khái quát nghệ thuật xây dựng hình ảnh : + Tác giả sử dụng những hình ảnh rất cụ thể và quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, như "áo xuống gấu," "mụn vá vai," "khâu lại áo," "gió heo may," "áo dài hơn," và "đường khâu mẹ vá." Những hình ảnh này giúp người đọc dễ dàng hình dung và cảm nhận được tình cảnh của gia đình và sự hy sinh của người mẹ. + Chiếc áo không chỉ là vật dụng hàng ngày mà còn là ẩn dụ cho tình yêu thương và sự hy sinh của mẹ. Những chiếc áo vá vai, màu bạc, chỉ sờn tượng trưng cho những khó khăn, vất vả mà mẹ phải trải qua để nuôi con khôn lớn + Ngôn ngữ thơ chân thành và giản dị, chứa đựng nhiều cảm xúc sâu lắng. - Khẳng định ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, thông điệp: Hình ảnh mẹ hiện lên vừa bình dị, gần gũi, vừa cao cả, thiêng liêng, khiến người đọc không khỏi xúc động và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng trong cuộc đời. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng (0,75 - 1,0 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có bằng chứng hoặc bằng chứng không tiêu biểu (0,5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có bằng chứng hoặc bằng chứng không phù hợp (0,25 điểm). Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 | ||
| d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm | 0,25 0,25 | ||
| Câu 2 (4,0 điểm) | Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về các câu thơ sau trong bài thơ “Áo” của Lưu Quang Vũ. Ước mơ có thể lớn lao hay nhỏ bé nhưng đều làm cho cuộc sống của mỗi người chúng ta thêm tươi đẹp, ý nghĩa. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về việc theo đuổi ước mơ đối với tuổi trẻ. | ||
| a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. Hướng dẫn chấm: - Thí sinh bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng: 0,25 điểm - Thí sinh không bảo đảm một trong hai yêu cầu: 0,0 điểm | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc theo đuổi ước mơ đối với tuổi trẻ. Hướng dẫn chấm: - Thí sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm - Thí sinh không xác định được vấn đề nghị luận/xác định sai vấn đề nghị luận: 0,0 điểm | 0,5 | ||
| c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: *Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận Nêu khái quát quan điểm của cá nhân *Thân bài: Giải thích: - Ước mơ: là những dự định, khát khao mà mỗi chúng ta mong muốn đạt được trong thời gian ngắn hoặc dài; là động lực để mỗi người vạch ra phương hướng đi đến thành công. - Theo đuổi giấc mơ: là nỗ lực, phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, thử thách, bỏ sức lực, trí tuệ để có thể biến ước mơ thành hiện thực. -Theo đuổi ước mơ có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong đời sống mỗi người, nhất là các bạn trẻ: Giúp ta đạt được mục tiêu đã đặt ra, có cơ hội thể hiện và khẳng định bản thân mình, đem lại trải nghiệm phong phú trên con đường trưởng thành, biết sống có kế hoạch. ... - Mở rộng, phản biện, trao đổi quan điểm trái chiều để có cái nhìn toàn diện: Một bộ phận các bạn trẻ sống không có ước mơ hoặc theo đuổi những ước mơ quá xa vời, thiếu thực tế, bằng lòng với thực tại, ngại khó, ngại khổ, không dám theo đuổi ước mơ... - * Khẳng định lại quan điểm cá nhân và rút ra bài học / giải pháp để đạt được ước mơ. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0 điểm - 2,5 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,25 điểm - 2,0 điểm). - - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm - 1,0 điểm). | 2,5 | ||
|
| |||
| d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. | 0,5 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| Tổng điểm | 10,0 | ||
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I. Đọc hiểu (4,0 điểm) | Câu 1 | Thể thơ: Tự do Hướng dẫn chấm: - Học sinh nêu như đáp án: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm | 0,5 |
| Câu 2 | - - Những điều người con chỉ biết: - + vui mỗi độ trăng tròn - + mỗi Tết đến nghe áo hoa sột soạt - - Những điều người con chưa biết: - + Mẹ thêm nếp nhăn đuôi mắt bởi lo lắng nhiều , vất vả sớm hôm. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm - - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm | 0,5 | |
| Câu 3 | - - Giải nghĩa từ/hình ảnh quan trọng, có tính biểu tượng hoặc từng câu thơ: - + "Chẳng hồn nhiên khi lòng con biết nghĩ": Thể hiện sự trưởng thành trong nhận thức của người con, không còn vô tư, hồn nhiên mà đã nhận thức được si hi sinh, vất vả của mẹ. + "Áo dài hơn, tuổi mẹ cũng nhiều hơn": Hình ảnh "áo dài hơn" gợi sự lớn khôn về thể chất của người con, còn "tuổi mẹ cũng nhiều hơn" nhấn mạnh sự già đi của mẹ theo năm tháng. - - Chốt: Hai câu thơ thể hiện sự trưởng thành của người con không chỉ về thể chất mà còn cả nhận thức, đồng thời bày tỏ nỗi lòng xót xa, biết ơn khi nhận ra rằng sự lớn lên của mình gắn liền với những hy sinh thầm lặng, sự già đi của mẹ theo năm tháng. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời tương đương, như đáp án: 1,0 điểm - Học sinh trả lời được ½ ý: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. - - Học sinh có thể có cách diễn đạt khác miễn hợp lí, thuyết phục | 0,25 0,25 0,5 | |
| Câu 4 | * Thí sinh nêu và phân tích tác dụng của 1 trong 2 BPTT sau: - Biện pháp tu từ: Điệp ngữ “ tuổi thơ”; nhân hoá: “ tuổi thơ nằm” - Tác dụng: + Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, tạo âm hưởng nhẹ nhàng, giọng điệu tha thiết,… + Nhấn mạnh, gợi hình dung về tuổi thơ bình yên trong tấm áo nơi chứa đựng bao nhiêu yêu thương của mẹ. + Qua đó, thể hiện nỗi nhớ, hoài niệm của tác giả về một tuổi thơ đầy ắp kỉ niệm thân thương. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời tương đương, như đáp án: 1,0 điểm - Học sinh trả lời được ½ ý: 0,5 điểm - Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm. - Học sinh có thể có cách diễn đạt khác miễn hợp lí, thuyết phục | 0,25 0,25 0,25 0,25 | |
| Câu 5 | - Học sinh bày tỏ quan điểm của bản thân, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, đảm bảo dung lượng từ 7 – 10 dòng Hướng dẫn chấm: - Học sinh bày tỏ được quan điểm: 0,25 điểm - - Học sinh lí giải thuyết phục, hợp lí: 0,75 điểm | 1,0 | |
| II. Viết (6,0 điểm)
| Câu 1 (2,0 điểm) |
| |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn - Hình thức: một đoạn văn, thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp. - Dung lượng: khoảng 200 chữ Hướng dẫn chấm: - Đảm bảo cả hai yêu cầu trên (hình thức là 1 đoạn văn, dung lượng từ 150 đến 250 chữ): 0,25 điểm - Không đảm bảo 1 trong 2 yêu cầu trên: 0,0 điểm | 0.25 | ||
| b. Xác định vấn đề cần nghị luận: HS cảm nhận về vẻ đẹp của hình ảnh người mẹ trong bài thơ. Học sinh có thể trình bày theo những cảm nhận khác nhau, dưới đây là một gợi ý: | 0.25 | ||
| c.Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: * Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho lập luận). * Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận. Có thể theo hướng sau: * Mở đoạn: - Giới thiệu tác phẩm “Áo” của Lưu Quang Vũ. - Nêu khái quát đặc điểm/ý nghĩa hình ảnh người mẹ trong bài thơ: Hình ảnh người mẹ hiện lên thật giản dị nhưng vô cùng cao đẹp, với sự hi sinh thầm lặng vì tình yêu dành cho con. * Thân đoạn: Phân tích hình ảnh theo từng đặc điểm/ ý nghĩa - Hình ảnh người mẹ giản dị, mộc mạc: Mẹ hiện thân qua những mũi chỉ đường kim, qua những chiếc áo vá vai, bạc màu, đuôi mắt nhiều nếp nhăn. - Hình ảnh người mẹ giàu đức hi sinh, chan chứa tình yêu con: + "chắt chiu từng mụn vá vai" cho thấy sự tỉ mỉ và tiết kiệm của mẹ. Mẹ không chỉ lo lắng cho từng miếng ăn, giấc ngủ của con mà còn chăm chút đến từng chiếc áo mặc hàng ngày, từng mũi kim đường chỉ đều chứa đựng tình yêu thương vô bờ bến. + Hình ảnh mẹ ngồi khâu lại áo vào những buổi tối khi "bên thềm xào xạc gió heo may" thật xúc động. Đó không chỉ là hình ảnh của sự làm việc chăm chỉ mà còn là biểu tượng của tình mẹ không ngừng nghỉ, luôn lo lắng và chăm sóc cho con cái dù ngày hay đêm, dù nắng hay mưa. ……………. *Kết đoạn: - Khái quát nghệ thuật xây dựng hình ảnh : + Tác giả sử dụng những hình ảnh rất cụ thể và quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, như "áo xuống gấu," "mụn vá vai," "khâu lại áo," "gió heo may," "áo dài hơn," và "đường khâu mẹ vá." Những hình ảnh này giúp người đọc dễ dàng hình dung và cảm nhận được tình cảnh của gia đình và sự hy sinh của người mẹ. + Chiếc áo không chỉ là vật dụng hàng ngày mà còn là ẩn dụ cho tình yêu thương và sự hy sinh của mẹ. Những chiếc áo vá vai, màu bạc, chỉ sờn tượng trưng cho những khó khăn, vất vả mà mẹ phải trải qua để nuôi con khôn lớn + Ngôn ngữ thơ chân thành và giản dị, chứa đựng nhiều cảm xúc sâu lắng. - Khẳng định ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, thông điệp: Hình ảnh mẹ hiện lên vừa bình dị, gần gũi, vừa cao cả, thiêng liêng, khiến người đọc không khỏi xúc động và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng trong cuộc đời. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng (0,75 - 1,0 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có bằng chứng hoặc bằng chứng không tiêu biểu (0,5 điểm). - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có bằng chứng hoặc bằng chứng không phù hợp (0,25 điểm). Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 | ||
| d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm | 0,25 0,25 | ||
| Câu 2 (4,0 điểm) | Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về các câu thơ sau trong bài thơ “Áo” của Lưu Quang Vũ. Ước mơ có thể lớn lao hay nhỏ bé nhưng đều làm cho cuộc sống của mỗi người chúng ta thêm tươi đẹp, ý nghĩa. Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về việc theo đuổi ước mơ đối với tuổi trẻ. | ||
| a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. Hướng dẫn chấm: - Thí sinh bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng: 0,25 điểm - Thí sinh không bảo đảm một trong hai yêu cầu: 0,0 điểm | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc theo đuổi ước mơ đối với tuổi trẻ. Hướng dẫn chấm: - Thí sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm - Thí sinh không xác định được vấn đề nghị luận/xác định sai vấn đề nghị luận: 0,0 điểm | 0,5 | ||
| c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: *Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận Nêu khái quát quan điểm của cá nhân *Thân bài: Giải thích: - Ước mơ: là những dự định, khát khao mà mỗi chúng ta mong muốn đạt được trong thời gian ngắn hoặc dài; là động lực để mỗi người vạch ra phương hướng đi đến thành công. - Theo đuổi giấc mơ: là nỗ lực, phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, thử thách, bỏ sức lực, trí tuệ để có thể biến ước mơ thành hiện thực. -Theo đuổi ước mơ có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong đời sống mỗi người, nhất là các bạn trẻ: Giúp ta đạt được mục tiêu đã đặt ra, có cơ hội thể hiện và khẳng định bản thân mình, đem lại trải nghiệm phong phú trên con đường trưởng thành, biết sống có kế hoạch. ... - Mở rộng, phản biện, trao đổi quan điểm trái chiều để có cái nhìn toàn diện: Một bộ phận các bạn trẻ sống không có ước mơ hoặc theo đuổi những ước mơ quá xa vời, thiếu thực tế, bằng lòng với thực tại, ngại khó, ngại khổ, không dám theo đuổi ước mơ... - * Khẳng định lại quan điểm cá nhân và rút ra bài học / giải pháp để đạt được ước mơ. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0 điểm - 2,5 điểm). - Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu (1,25 điểm - 2,0 điểm). - - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm - 1,0 điểm). | 2,5 | ||
|
| |||
| d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. | 0,5 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| Tổng điểm | 10,0 | ||