HT Văn
Đề thi chi tiết

Đề tự ôn số 9

Hình thức: Tự luận

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

(1)Thơ là thu của lòng người, thu là thơ của đất trời. Câu nói ngỡ như một trò chơi chữ này của người xưa hoá ra đã thể hiện được mối tương thông kì lạ giữa mùa thu và thơ ca. Có phải vì thế mà trong bốn mùa, thơ ca thiên vị với mùa thu hơn cả và mùa thu cũng ban tặng cho thi nhân nhiều thi tứ hơn? Mùa thu gắn bó với thi ca đến nỗi chỉ cần xem xét thơ viết về mùa thu qua các thời đại cũng có thể thấy được phần nào các thời đại thơ ca. Kể tên những áng thơ thu đẹp nhất trong thơ Việt, người ta phải nhắc đến những Nguyễn TrãiNguyễn DuHồ Xuân HươngĐoàn Thị Điểm Bà huyện Thanh QuanNguyễn KhuyếnTản ĐàLưu Trọng Lư Tế HanhNguyễn Đình ThiTố Hữu... và không thể không nhắc đến Xuân Diệu. Thoạt nhìn, dễ nghĩ Xuân Diệu chỉ là thi sĩ của mùa xuân. Thậm chí, đọc bài Xuân không mùa , chúng ta có thể quyết rằng: Xuân không mùa - ấy là Xuân Diệu! Thực thì, Xuân Diệu còn là thi sĩ của mùa thu. Không chỉ vì ông nhiều bài thơ thu đặc sắc. Điều cốt yếu là, với thi sĩ, Xuân hay Thu cũng đều là mùa Tình.

(2)Nói thế, không có nghĩa là Xuân Diệu không dành một quan niệm riêng cho cái mùa của những bông cúc vàng ẩn dật này. Trong cảm quan của thi sĩ, thiên nhiên cũng như một giai nhân đầy nhan sắc. Thời kì rực rỡ hoàng kim là thuộc về mùa xuân. Qua hạ vào thu là bước vào kì tàn phai. Một sự tàn phai không thể tránh khỏi. Mùa thu là mùa phôi pha. Nhưng đối với thi sĩ này, thì ngay trong độ phai tàn, giai nhân ấy vẫn cứ kiêu sa, đài các, lộng lẫy. Đây mùa thu tới có lẽ là thi phẩm được nảy sinh trực tiếp từ cảm quan ấy.

(3) Cũng không riêng chuyện cảm quan. Đây mùa thu tới còn thuộc về một cảm hứng rất Xuân Diệu: cảm hứng nghiêng về thời gian. Như cái tên của nó, Đây mùa thu tới đã chọn một thời điểm riêng để đến với mùa thu. ấy là thời điểm giao mùa. Chỉ cần làm một so sánh nhỏ với chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến sẽ thấy rõ hơn cảm hứng này của Xuân Diệu. Trong chùm thơ nổi tiếng của mình, Tam nguyên Yên Đổ viết về một mùa thu đã hoàn toàn định hình, đã ngự trị từ lâu ở làng cảnh Việt Nam. Thi nhân chỉ đi tìm kiếm những gì là đặc trưng nhất để vẽ lên bức tranh thu. Nghệ thuật của Nguyễn Khuyến có phần nghiêng về không gian, nghiêng về cái tĩnh. Còn thi sĩ Xuân Diệu thì chờ cái lúc mùa thu từ phương xa về, đáp xuống xứ sở này, dần dần từng bước xâm chiếm toàn bộ thiên nhiên, cây cỏ và con người. Ngòi bút Xuân Diệu bám từng bước đi của thời gian, nắm bắt cái dáng vẻ, cái trạng thái sự vật đang ngả dần sang thu, đất trời cứ thu dần thu dần để thành thu hẳn. Nghệ thuật Xuân Diệu, rõ ràng, nghiêng về thời gian, nghiêng về cái động.

(Trích Thơ, Điệu hồn và cấu trúc, Chu Văn Sơn, NXB Hội Nhà Văn, 2021, tr.83-85 )

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1. Theo tác giả bài viết, mùa mà thơ ca thiên vị hơn cả là mùa nào?

Câu 2. Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn (3).

Câu 3. Anh/ Chị hiểu như thế nào về quan niệm của Xuân Diệu: “Xuân hay Thu cũng đều là mùa Tình”?

Câu 4. Phân tích tác dụng của biện pháp so sánh được tác giả sử dụng trong câu sau: “Trong cảm quan của thi sĩ, thiên nhiên cũng như một giai nhân đầy nhan sắc.”

Câu 5. Từ nội dung của văn bản, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ về vai trò của thiên nhiên đối với tâm hồn của mỗi con người. Lí giải rõ vì sao? (Viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng.)

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

“Đoàn kết là sức mạnh… khi có sự chung sức và hợp tác, ta có thể đạt được những điều tuyệt vời.” – Mattie Stepanek.

Anh/Chị viết bài văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về tinh thần đoàn kết dân tộc ở tuổi trẻ hiện nay.

Câu 2. (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích chủ đề và một số nét nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ sau:

LỜI CHÀO

Biết ơn những cánh sẻ nâu đã bay đến cánh đồng

Rút những cọng rơm vàng về kết tổ

Đá dạy ta với cánh diều thơ nhỏ

Biết kéo về cả một sắc trời xanh.

Biết ơn mẹ vẫn tính cho con thêm một tuổi sinh thành

"Tuổi của mụ" con nằm tròn bụng mẹ

Để con quý yêu tháng ngày tuổi trẻ

Buổi mở mắt chào đời, phút nhắm mắt ra đi.

Biết ơn trò chơi tuổi nhỏ mê ly

"Chuyền chuyền một..." miệng, tay buông bắt

Ngôn ngữ lung linh, quả chuyền thoăn thoắt

Nên một đời tiếng Việt mãi ngân nga...

(Trích Nguyễn Khoa Điềm, Mặt đường khát vọng, in trong Văn học Việt Nam thế kỉ XX (thơ ca 1945 – 1975), quyển bốn – tập VIII, NXB Văn học, Hà Nội, 2010, tr.711-712)

------HẾT------


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

1

- Thơ ca thiên vị với mùa thu

0,5

2

- Tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận so sánh

0,5

3

- Mùa Thu, mùa Xuân đều là những thời khắc đẹp của thiên nhiên; đều đem đến những cảm xúc rung động, khơi gợi tình cảm cho con người, đặc biệt là thi nhân. Từ đó mà thi nhân sáng tạo nên những tác phẩm nghệ thuật.

- Quan niệm của tác giả thể hiện tình yêu gắn bó, giao cảm sâu sắc của con người đối với thiên nhiên, cuộc sống…

1,0

4

- Biện pháp tu từ: So sánh

- Tác dụng:

+ Giúp làm nổi bật và cụ thể hóa vẻ đẹp của thiên nhiên, đồng thời gợi cảm xúc và sự trân trọng của thi sĩ đối với thiên nhiên. Qua đó, người đọc có thể cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên một cách phong phú và sâu sắc hơn.

+ Giúp câu văn giàu giá trị tạo hình, giàu sức gợi.

1,0

5

- Thí sinh có thể rút ra vai trò theo quan điểm cá nhân.

- Lí giải phù hợp với quan điểm của bản thân.

1,0

II

VIẾT

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về tinh thần đoàn kết dân tộc ở tuổi trẻ hiện nay.

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về tinh thần đoàn kết dân tộc ở tuổi trẻ hiện nay.

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Thể hiện quan điểm của người viết có thể theo một số gợi ý sau đây:

. Giải thích: tinh thần đoàn kết dân tộc ở tuổi trẻ là ý thức chung sức, góp tay của tuổi trẻ với các lực lượng khác trong xã hội để hoàn thành những mục tiêu chung, xây dựng sự lớn mạnh cho đất nước, sự bình yên cho cộng đồng.

. Tinh thần đoàn kết dân tộc của tuổi trẻ là điều cần thiết bởi đây là lực lượng chính trong việc đóng góp công sức vào xã hội.

. Góp phần làm cho đất nước được phát triển, yên bình, vượt qua những khó khăn …

+ Mở rộng, trao đổi quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện: tinh thần đoàn kết dân tộc cần được thể hiện ở tất cả các lứa tuổi …

0,75

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0,25

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

0,25

2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về chủ đề và một số nét nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích “Lời chào”

4,0

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Bài văn nghị luận văn học

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

chủ đề và một số nét nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích “Lời chào”

0,5

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận: chủ đề và một số nét nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích “Lời chào”

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý chính của bài viết;

- Sắp xếp được các ý hợp lý theo bố cục của bài văn nghị luận:

+ Giới thiệu được vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

+ Thể hiện cảm nhận, đánh giá của người viết có thể theo một số gợi ý sau đây:

. Thể hiện lòng biết ơn “những cánh sẻ nâu" cùng những cọng rơm vàng, cánh diều biếc đem lại cả bầu trời tuổi thơ ngọt ngào, bình yên; biết ơn mẹ đã mang nặng cho con “tuổi mụ” trong bụng, đem con đến với cõi đời, nuôi dưỡng con khôn lớn để biết khát vọng và quý trọng tuổi trẻ, quý trọng cuộc đời từ lúc sinh ra đến lúc tạ thế; biết ơn “trò chơi” bắt chuyền tuổi thơ thú vị, “mê ly” với ngôn ngữ tiếng Việt đẹp đẽ và phong phú, biết ơn những “dấu chân” dẫn đường của thế hệ cha ông đi trước…

. Qua tình cảm, cảm xúc đó, tác giả muốn lan tỏa tới người đọc thông điệp đầy ý nghĩa: hãy trân trọng, biết ơn tất cả những gì đã tạo nên sinh thành và nuôi dưỡng mỗi con người…

. Nghệ thuật: Tình cảm, cảm xúc đó được thể hiện một cách chân thành và sâu sắc qua điệp từ “biết ơn” được nhấn đi nhân lại ở đầu mỗi khổ thơ, qua hệ thống hình ảnh, từ ngữ chân thực, sinh động mà gợi cảm, có tính biểu tượng sâu sắc (cánh sẻ nâu, cọng rơm vàng, ngôn ngữ lung linh, dấu chân trần,...)

1,0

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

1,5

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng điểm

10,0


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

1

- Thơ ca thiên vị với mùa thu

0,5

2

- Tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận so sánh

0,5

3

- Mùa Thu, mùa Xuân đều là những thời khắc đẹp của thiên nhiên; đều đem đến những cảm xúc rung động, khơi gợi tình cảm cho con người, đặc biệt là thi nhân. Từ đó mà thi nhân sáng tạo nên những tác phẩm nghệ thuật.

- Quan niệm của tác giả thể hiện tình yêu gắn bó, giao cảm sâu sắc của con người đối với thiên nhiên, cuộc sống…

1,0

4

- Biện pháp tu từ: So sánh

- Tác dụng:

+ Giúp làm nổi bật và cụ thể hóa vẻ đẹp của thiên nhiên, đồng thời gợi cảm xúc và sự trân trọng của thi sĩ đối với thiên nhiên. Qua đó, người đọc có thể cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên một cách phong phú và sâu sắc hơn.

+ Giúp câu văn giàu giá trị tạo hình, giàu sức gợi.

1,0

5

- Thí sinh có thể rút ra vai trò theo quan điểm cá nhân.

- Lí giải phù hợp với quan điểm của bản thân.

1,0

II

VIẾT

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) về tinh thần đoàn kết dân tộc ở tuổi trẻ hiện nay.

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về tinh thần đoàn kết dân tộc ở tuổi trẻ hiện nay.

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Thể hiện quan điểm của người viết có thể theo một số gợi ý sau đây:

. Giải thích: tinh thần đoàn kết dân tộc ở tuổi trẻ là ý thức chung sức, góp tay của tuổi trẻ với các lực lượng khác trong xã hội để hoàn thành những mục tiêu chung, xây dựng sự lớn mạnh cho đất nước, sự bình yên cho cộng đồng.

. Tinh thần đoàn kết dân tộc của tuổi trẻ là điều cần thiết bởi đây là lực lượng chính trong việc đóng góp công sức vào xã hội.

. Góp phần làm cho đất nước được phát triển, yên bình, vượt qua những khó khăn …

+ Mở rộng, trao đổi quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện: tinh thần đoàn kết dân tộc cần được thể hiện ở tất cả các lứa tuổi …

0,75

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0,25

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

0,25

2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về chủ đề và một số nét nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích “Lời chào”

4,0

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Bài văn nghị luận văn học

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

chủ đề và một số nét nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích “Lời chào”

0,5

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận: chủ đề và một số nét nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích “Lời chào”

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý chính của bài viết;

- Sắp xếp được các ý hợp lý theo bố cục của bài văn nghị luận:

+ Giới thiệu được vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

+ Thể hiện cảm nhận, đánh giá của người viết có thể theo một số gợi ý sau đây:

. Thể hiện lòng biết ơn “những cánh sẻ nâu" cùng những cọng rơm vàng, cánh diều biếc đem lại cả bầu trời tuổi thơ ngọt ngào, bình yên; biết ơn mẹ đã mang nặng cho con “tuổi mụ” trong bụng, đem con đến với cõi đời, nuôi dưỡng con khôn lớn để biết khát vọng và quý trọng tuổi trẻ, quý trọng cuộc đời từ lúc sinh ra đến lúc tạ thế; biết ơn “trò chơi” bắt chuyền tuổi thơ thú vị, “mê ly” với ngôn ngữ tiếng Việt đẹp đẽ và phong phú, biết ơn những “dấu chân” dẫn đường của thế hệ cha ông đi trước…

. Qua tình cảm, cảm xúc đó, tác giả muốn lan tỏa tới người đọc thông điệp đầy ý nghĩa: hãy trân trọng, biết ơn tất cả những gì đã tạo nên sinh thành và nuôi dưỡng mỗi con người…

. Nghệ thuật: Tình cảm, cảm xúc đó được thể hiện một cách chân thành và sâu sắc qua điệp từ “biết ơn” được nhấn đi nhân lại ở đầu mỗi khổ thơ, qua hệ thống hình ảnh, từ ngữ chân thực, sinh động mà gợi cảm, có tính biểu tượng sâu sắc (cánh sẻ nâu, cọng rơm vàng, ngôn ngữ lung linh, dấu chân trần,...)

1,0

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Thí sinh có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

1,5

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng điểm

10,0

Gửi bài làm của học sinh

Nộp kết quả *

Đề thi

Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6-12

Dành cho giáo viên. Bạn cần có tài khoản giáo viên

Gợi ý viết văn hay

Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.

Luyện viết

Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.

Tài liệu

Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.