HT Văn

* LÝ THUYẾT CÁC LỖI SAI VỀ CÂU TRONG TIẾNG VIỆT

Phổ biến

LÝ THUYẾT CÁC LỖI SAI VỀ CÂU TRONG TIẾNG VIỆT

  • Dành cho lớp 10, 11, 12
  • 20
  • 20

Giới thiệu

* LÝ THUYẾT CÁC LỖI SAI VỀ CÂU TRONG TIẾNG VIỆT

(Trọng tâm: Cấu trúc ngữ pháp, Thành phần câu và Phân loại câu)

Trong các đề thi Đánh giá năng lực (HSA, APT, VNU-HCM), lỗi sai về câu thường tập trung vào việc phá vỡ cấu trúc ngữ pháp chuẩn hoặc gộp sai các kiểu câu (câu đơn, câu ghép). Dưới đây là các loại lỗi phổ biến nhất:

I. Lỗi về cấu trúc thành phần câu (Lỗi nòng cốt)

Đây là lỗi câu không đủ các thành phần chính (Chủ ngữ - Vị ngữ) để tạo thành một đơn vị thông báo trọn vẹn.

1. Câu thiếu Chủ ngữ (CN)

- Nguyên nhân: Thường do người viết sử dụng một cụm trạng ngữ (bắt đầu bằng giới từ: Qua, Bằng, Với, Vì, Tại, Đối với...) hoặc một cụm động - tính từ đứng đầu câu, nhưng lại không thêm chủ ngữ sau dấu phẩy mà chuyển thẳng sang vị ngữ.

+ Ví dụ sai: Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho thấy nỗi khổ cực của người nông dân.

+ Phân tích: "Qua tác phẩm..." là trạng ngữ; "đã cho thấy..." là vị ngữ. Câu khuyết Chủ ngữ.

-        Cách sửa:

+ Cách 1: Bỏ giới từ đầu câu: "Tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố đã cho thấy..." (Biến trạng ngữ thành CN).

+ Cách 2: Thêm CN sau dấu phẩy: "Qua tác phẩm "Tắt đèn" của Ngô Tất Tố, nhà văn đã cho thấy..."

2. Câu thiếu Vị ngữ (VN)

- Nguyên nhân: Câu mới chỉ có một cụm danh từ dài đóng vai trò Chủ ngữ (hoặc có các cụm từ bổ nghĩa đi kèm) nhưng người viết quên không đưa ra hành động, trạng thái hoặc đặc điểm cốt lõi của chủ ngữ đó.

- Ví dụ sai: Hình ảnh người chiến sĩ dũng cảm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ cứu nước gian khổ ấy.

+ Phân tích: Toàn bộ câu này chỉ là một cụm danh từ phát triển dài, giữ chức năng làm Chủ ngữ, khuyết Vị ngữ.

- Cách sửa: Thêm vị ngữ vào cuối câu: "...gian khổ ấy đã trở thành biểu tượng bất tử."

3. Câu thiếu cả Chủ ngữ lẫn Vị ngữ

- Nguyên nhân: Câu chỉ là một cụm từ độc lập (thường là một cụm danh từ hoặc cụm giới từ đóng vai trò trạng ngữ) đứng biệt lập giữa hai dấu chấm.

- Ví dụ sai: Trên nền trời xanh bao la của một buổi chiều hoàng hôn mùa hạ. (Khuyết cả CN lẫn VN).

II. Lỗi phân loại và liên kết cấu trúc (Câu chập cấu trúc)

Lỗi này xảy ra khi người viết không định hình rõ mình đang viết kiểu câu nào, dẫn đến việc gộp các cấu trúc khác nhau làm câu bị rối loạn, thừa từ.

1. Chập hai cấu trúc câu khác nhau

- Dấu hiệu: Xuất hiện tình trạng thừa đại từ thay thế ở vế sau, hoặc cấu trúc đầu câu bắt buộc một vế kết thúc khác nhưng người viết lại lái sang một cấu trúc khác.

- Ví dụ sai: Cậu học sinh dũng cảm cứu người đó khiến tôi rất khâm phục anh ấy.

+ Phân tích: Chập giữa cấu trúc 1 ("Cậu học sinh... khiến tôi rất khâm phục") và cấu trúc 2 ("Tôi rất khâm phục cậu học sinh..."). Việc xuất hiện từ "anh ấy" làm câu bị chập cấu trúc và thừa từ.

+ Cách sửa: Bỏ từ "anh ấy": "Cậu học sinh dũng cảm cứu người đó khiến tôi rất khâm phục."

2. Lỗi dùng quan hệ từ trong câu ghép

- Dùng sai cặp quan hệ từ: Kết hợp sai các cặp từ hô ứng (Ví dụ: nhầm lẫn giữa tương phản và nhân quả).

+ Ví dụ sai: Tuy đề thi năm nay rất khó nên nhiều bạn học sinh vẫn đạt điểm cao. (Sai vì kết hợp Tuy... nên..., đúng phải là Tuy... nhưng...).

- Thừa quan hệ từ: Đặt quan hệ từ không đúng chỗ làm biến đổi thành phần chính thành thành phần phụ.

+ Ví dụ sai: Về các biện pháp phòng dịch mà nhà trường đề ra đã nhận được sự đồng thuận. (Từ "Về" biến chủ ngữ thành trạng ngữ, khiến câu khuyết CN).

Cấu trúc đề thi

* 20 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

Câu 1. Câu văn sau đây mắc lỗi gì về mặt cấu trúc ngữ pháp: "Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo, đã giúp Nam Cao khắc họa thành công bi kịch của Chí Phèo."?

A. Câu thiếu vị ngữ.                                    B. Câu thiếu chủ ngữ.    

C. Câu chập cấu trúc.                                   D. Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

Câu 2. Xác định lỗi sai của câu văn sau: "Những người lính kiên cường, bất khuất, quyết tâm giữ vững từng tấc đất thiêng liêng của Tổ quốc nơi biên cương hải đảo xa xôi."

A. Khuyết chủ ngữ.

B. Khuyết vị ngữ.

C. Dùng sai quan hệ từ.

D. Mâu thuẫn logic nội tại.

Câu 3. Câu văn nào dưới đây mắc lỗi chập cấu trúc câu?

A. Do trời mưa to nên chuyến dã ngoại của chúng tôi đã bị hoãn lại.

B. Người thanh niên dũng cảm lao xuống dòng nước xiết cứu em bé khiến mọi người rất thán phục anh ta.

C. Nhờ tinh thần tự học, anh ấy đã thành thạo ba thứ tiếng.

D. Mặc dù hoàn cảnh gia đình rất khó khăn nhưng Nam vẫn luôn học giỏi.

Câu 4. Trong các câu sau, câu nào viết ĐÚNG cấu trúc ngữ pháp?

A. Qua bài thơ "Sóng" của Xuân Quỳnh đã thể hiện một tình yêu thiết tha, chung thủy.

B. Bằng biện pháp ẩn dụ tu từ độc đáo mà tác giả đã sử dụng trong đoạn trích.

C. Với tinh thần đoàn kết cao độ của tập thể lớp đã giúp chúng tôi giành chiến thắng.

D. Tác phẩm "Vợ nhặt" của Kim Lân đã phản ánh chân thực nạn đói khủng khiếp năm 1945.

Câu 5. Câu văn: "Đối với những bạn học sinh cuối cấp luôn cần phải tập trung cao độ cho kỳ thi sắp tới." mắc lỗi ngữ pháp nào?

A. Khuyết vị ngữ do câu quá dài.

B. Khuyết chủ ngữ do dùng thừa quan hệ từ "Đối với" ở đầu câu.

C. Chập cấu trúc câu ghép.

D. Lặp từ ngữ rườm rà.

Câu 6. Dòng nào chỉ ra đúng lỗi sai của câu văn sau: "Tuy thời tiết hôm nay không thuận lợi nên chuyến bay của chúng tôi đã bị khởi hành chậm mất một tiếng."?

A. Thiếu chủ ngữ chính.

B. Kết hợp sai cặp quan hệ từ hô ứng.

C. Mâu thuẫn logic nhân quả.

D. Câu khuyết vị ngữ.

Câu 7. Câu văn: "Hình ảnh bà cụ Tứ với tình yêu thương con vô bờ bến và niềm tin vào tương lai tươi sáng trong tác phẩm 'Vợ nhặt' của nhà văn Kim Lân." là kiểu câu nào?

A. Câu đơn đúng cấu trúc ngữ pháp.

B. Câu ghép có các vế câu song song.

C. Câu sai cấu trúc vì mới chỉ là một cụm danh từ làm Chủ ngữ.

D. Câu rút gọn thành phần vị ngữ.

Câu 8. Câu văn nào dưới đây mắc lỗi khuyết chủ ngữ?

A. Do sự bất cẩn của tài xế đã gây ra vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng.

B. Tàu hỏa đang băng băng chạy trên đường ray hướng về phía Nam.

C. Trong buổi lễ khai giảng trang nghiêm, thầy hiệu trưởng đã đọc diễn văn.

D. Sách không chỉ cung cấp tri thức mà còn bồi đắp tâm hồn chúng ta.

Câu 9. Để sửa lỗi câu văn: "Về các giải pháp bảo vệ môi trường mà các nhà khoa học đề xuất đã mang lại hiệu quả thiết thực.", cách làm nào sau đây là đúng ngữ pháp nhất?

A. Thêm dấu phẩy sau chữ "môi trường".

B. Bỏ chữ "Về" ở đầu câu.

C. Thêm cụm từ "cho nên" vào giữa câu.

D. Bỏ cụm từ "đã mang lại hiệu quả thiết thực".

Câu 10. Câu văn: "Sở dĩ anh ấy đạt được thủ khoa trong kỳ thi vừa qua là vì do nhờ sự nỗ lực không ngừng nghỉ của bản thân." mắc lỗi dùng từ/cấu trúc nào?

A. Khuyết thành phần chính của câu.

B. Lỗi thừa từ, trùng lặp phương tiện liên kết (vì, do, nhờ).

C. Dùng sai trật tự các thành phần câu.

D. Mâu thuẫn logic nội tại.

Câu 11. Hãy xác định cấu trúc ngữ pháp của câu văn sau: "Trên các cành cây, những chú chim non đang hót líu lo để đón chào ngày mới."

A. Trạng ngữ, Chủ ngữ - Vị ngữ.

B. Chủ ngữ - Vị ngữ - Bổ ngữ.

C. Trạng ngữ - Vị ngữ.

D. Chủ ngữ - Vị ngữ - Trạng ngữ.

Câu 12. Câu văn nào dưới đây mắc lỗi thiếu cả Chủ ngữ lẫn Vị ngữ?

A. Những kỷ niệm êm đềm của thời học sinh dưới mái trường mến yêu này.

B. Vào một buổi chiều mùa đông lạnh giá, khi những hạt mưa phùn bắt đầu rơi.

C. Với lòng dũng cảm, người chiến sĩ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

D. Vì lười biếng nên anh ấy đã trượt kỳ thi tốt nghiệp.

Câu 13. Trạng ngữ trong câu văn: "Để đạt được kết quả cao trong kỳ thi Đánh giá năng lực, chúng ta cần có lộ trình học tập rõ ràng." thuộc loại trạng ngữ nào?

A. Trạng ngữ chỉ phương tiện.

B. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

C. Trạng ngữ chỉ mục đích.

D. Trạng ngữ chỉ cách thức.

Câu 14. Phát hiện lỗi sai của câu văn sau: "Một tác phẩm nghệ thuật chân chính luôn đòi hỏi nó phải phản ánh được hơi thở của thời đại."

A. Câu khuyết vị ngữ.

B. Chập cấu trúc câu (thừa đại từ "nó" làm câu bị lặp chủ ngữ).

C. Dùng sai quan hệ từ.

D. Câu hoàn toàn đúng cấu trúc.

Câu 15. Câu văn nào dưới đây sử dụng đúng cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ Tăng tiến?

A. Tuy hoàn cảnh khó khăn nhưng Nam vẫn học rất giỏi.

B. Không những hoa hồng có màu sắc rực rỡ mà nó còn tỏa hương thơm ngát.

C. Vì trời mưa to nên con đường trở nên lầy lội.

D. Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi dã ngoại.

Câu 16. Cho câu văn: "Khi người đầu bếp tài ba ấy bắt đầu chế biến món ăn bằng những nguyên liệu tươi ngon nhất mà ông đã chuẩn bị từ sớm." Câu văn này mắc lỗi gì?

A. Khuyết chủ ngữ.

B. Mới chỉ có trạng ngữ và các định ngữ bổ nghĩa cho danh từ, khuyết vị ngữ chính.

C. Chập cấu trúc câu ghép.

D. Lặp từ ngữ rườm rà.

Câu 17. Hãy chỉ ra từ/cụm từ thừa làm câu bị khuyết chủ ngữ trong câu: "Đối với thể loại thơ đường luật luôn đòi hỏi người viết phải tuân thủ nghiêm ngặt về niêm luật."

A. luôn đòi hỏi

B. Đối với

C. người viết

d. nghiêm ngặt

Câu 18. Câu văn: "Sách giáo khoa không chỉ cung cấp kiến thức nền tảng mà nó còn giúp học sinh rèn luyện tư duy." là kiểu câu nào xét theo cấu trúc ngữ pháp?

A. Câu đơn phát triển thành phần.

B. Câu ghép sử dụng cặp quan hệ từ hô ứng tăng tiến.

C. Câu đặc biệt.

D. Câu rút gọn thành phần.

Câu 19. Phân tích lỗi ngữ pháp của câu văn: "Qua việc phân tích nhân vật Vũ Nương đã cho thấy số phận bi thảm của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến."

A. Câu thiếu vị ngữ chính.

B. Câu thiếu chủ ngữ do trạng ngữ ôm đồm thành phần.

C. Câu chập cấu trúc giữa câu đơn và câu ghép.

D. Câu dùng sai trật tự từ ngữ.

Câu 20. Kỹ năng nào là quan trọng nhất để phát hiện nhanh một câu bị khuyết thành phần chính trong phòng thi Đánh giá năng lực?

A. Đếm số lượng từ trong câu để đoán độ dài.

B. Đọc lướt qua xem câu có từ Hán Việt nào bị dùng sai nghĩa không.

C. Cô lập thành phần trạng ngữ (thường đứng trước dấu phẩy), sau đó xét xem phần còn lại có đủ cặp Chủ ngữ - Vị ngữ hay chưa.

D. Tìm các lỗi sai chính tả trước rồi mới xét cấu trúc câu sau.

Nội dung ôn tập

Kinh nghiệm

Lời giải chi tiết từng câu:

Câu 1: B. Cụm từ "Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật sắc sảo" đóng vai trò là trạng ngữ chỉ phương tiện. Cụm từ liền sau "đã giúp Nam Cao..." đóng vai trò vị ngữ. Câu văn hoàn toàn khuyết thiếu bộ phận Chủ ngữ.

Câu 2: B. Toàn bộ câu văn chỉ là một cụm danh từ dài miêu tả đặc điểm của "Những người lính...", đóng vai trò làm Chủ ngữ. Câu này chưa hề có Vị ngữ chính (chưa nêu hành động hoặc đặc điểm cốt lõi của họ để hoàn thành câu thông báo).

Câu 3: B. Câu này bị chập hai cấu trúc: "Người thanh niên... khiến mọi người rất thán phục" và "Mọi người rất thán phục người thanh niên...". Việc xuất hiện thêm cụm từ "anh ta" ở cuối câu làm câu bị lặp và rối loạn cấu trúc.

Câu 4: D. Các câu A, B, C đều bị khuyết chủ ngữ do các từ đứng đầu câu (Qua, Bằng, Với) biến danh từ thành trạng ngữ. Câu D có cấu trúc chuẩn: "Tác phẩm "Vợ nhặt" của Kim Lân" (CN) / "đã phản ánh chân thực..." (VN).

Câu 5: B. Giới từ "Đối với" đặt ở đầu câu biến "những bạn học sinh cuối cấp" thành trạng ngữ, khiến thành phần đứng trước vị ngữ "luôn cần phải..." bị khuyết chủ ngữ.

Câu 6: B. Người viết phối hợp sai cặp quan hệ từ. "Tuy" (biểu thị quan hệ tương phản) không được đi cùng với "nên" (biểu thị quan hệ nhân quả). Cặp đúng phải là Tuy... nhưng... hoặc Vì... nên....

Câu 7: C. Đây là lỗi khuyết vị ngữ điển hình. Mặc dù câu rất dài và có chứa các tác phẩm, nhân vật, nhưng toàn bộ thực chất chỉ là một cụm danh từ làm Chủ ngữ.

Câu 8: A. Giới từ "Do" ở đầu câu biến "Sự bất cẩn của tài xế" thành trạng ngữ. Câu liền sau dùng từ "đã gây ra" khiến câu khuyết mất chủ ngữ. Sửa bằng cách bỏ chữ "Do".

Câu 9: B. Khi bỏ chữ "Về", cụm danh từ "Các giải pháp bảo vệ môi trường mà các nhà khoa học đề xuất" sẽ lập tức trở thành Chủ ngữ chính cho câu văn, giúp câu đúng ngữ pháp.

Câu 10: B. Câu mắc lỗi lặp từ ngữ làm công cụ liên kết ngữ pháp. Việc dùng liền lúc 3 từ đồng nghĩa "vì do nhờ" khiến câu văn lủng củng, rườm rà.

Câu 11: A. Phân tích: "Trên các cành cây" (Trạng ngữ chỉ nơi chốn), "những chú chim non" (Chủ ngữ), "đang hót líu lo để đón chào ngày mới" (Vị ngữ).

Câu 12: B. Câu A là một cụm danh từ (thiếu vị ngữ). Câu B bắt đầu bằng "Vào một buổi chiều..." (Trạng ngữ chỉ thời gian), vế sau "khi những hạt mưa..." chỉ là một cụm phụ bổ nghĩa thời gian. Câu này hoàn toàn không có cả CN lẫn VN chính.

Câu 13: C. Cụm từ bắt đầu bằng "Để..." dùng để biểu thị mục đích hướng tới của hành động được nêu ở vế sau, nên đây là trạng ngữ chỉ mục đích.

Câu 14: B. Người viết mắc lỗi chập cấu trúc: "Một tác phẩm nghệ thuật chân chính" đã là chủ ngữ, việc thêm đại từ "nó" ngay phía sau làm câu bị thừa và lặp cấu trúc chủ ngữ hai lần liên tiếp.

Câu 15: B. Cặp từ "Không những... mà... còn..." là cặp quan hệ từ tăng tiến chuẩn xác trong tiếng Việt. (Câu A là tương phản, câu C là nhân quả, câu D là giả thiết - kết quả).

Câu 16: B. Từ "Khi..." đặt ở đầu câu biến toàn bộ vế sau thành một cụm trạng ngữ chỉ thời gian phát triển dài, câu chưa hề có nòng cốt CN - VN chính.

Câu 17: B. Từ "Đối với" đặt ở đầu câu đã vô tình biến cụm danh từ cốt lõi thành trạng ngữ, gây lỗi khuyết chủ ngữ.       

Câu 18: B. Câu gồm 2 vế câu đầy đủ CN - VN kết nối với nhau bằng cặp quan hệ từ tăng tiến không chỉ... mà còn..., đây là cấu trúc điển hình của câu ghép.

Câu 19: B. Giới từ "Qua" biến việc phân tích thành trạng ngữ, khiến hành động "đã cho thấy" ở vế sau không có chủ thể thực hiện (khuyết chủ ngữ).

Câu 20: C. Đây là mẹo làm bài tối quan trọng đối với dạng bài cấu trúc câu trong đề thi ĐGNL. Việc cô lập trạng ngữ giúp bạn không bị đánh lừa bởi độ dài của câu và dễ dàng nhận diện lỗi khuyết thành phần.

Bài giảng

Chưa có bài giảng liên kết với kỳ thi này.

Đề thi

Đề thi thử số 3 (HSA)

Dành cho lớp 10, 11, 12 50 câu 60
Xem chi tiết

Đề thi trực tuyến số 3 (HSA)

Dành cho lớp 10, 11, 12 50 câu 60
Xem chi tiết

Đề HSA (ĐGNL ĐHQG Hà Nội) - thi thử số 2

Dành cho lớp 10, 11, 12 50 câu 50
Xem chi tiết

Đề thi ĐGNL ĐHQG HCM (V-ACT) - thi thử số 2

Dành cho lớp 10, 11, 12 30 câu 36
Xem chi tiết

Đề thi ĐGNL ĐHQG HCM (V-ACT) - Thi thử số 1 - HT Văn

Dành cho lớp 10, 11, 12 30 câu 30
Xem chi tiết

Đề HSA (ĐHQG Hà Nội) - thi thử số 1 - HT- Văn

Dành cho lớp 10, 11, 12 50 câu 60
Xem chi tiết

Đề thi

Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6-12

Dành cho giáo viên. Bạn cần có tài khoản giáo viên

Gợi ý viết văn hay

Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.

Luyện viết

Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.

Tài liệu

Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.