HT Văn

Các phép liên kết

  • Dành cho lớp 10, 11, 12
  • 5

Giới thiệu

CÁC PHÉP LIÊN KẾT

1. Phép liên kết là gì?

Phép liên kết là dùng những từ, tổ hợp từ khác nhau nhưng cùng chỉ một đối tượng người, vật, hiện tượng....để thay thế cho nhau ở những câu khác nhau, từ đó tạo ra sự liên kết câu giữa chúng. 

Liên kết chính là sự kết nối các câu, các đoạn trong đoạn văn một cách tự nhiên hợp lý, làmcho văn bản trở nên có nghĩa và dễ hiểu hơn. Lien kết có vai trò vô cùng quan trọng, nếu muốn có một đoạn văn hay mà mạch lạc thì người viết phải thể hiện được sự thống nhất của từng câu từng đoạn trong bài văn đó, khi đó mới có thể tạo ra cảm xúc cho bài viết. Phép liên kết giúp cho chúng ta có thể dẫn dắc người đọc đi từ nội dung này sang nội dung khác một cách hợp lý.

 2. Liên kết nội dung

Liên kết nội dung hiện nay thì bao gồm liên kết chủ đề và liên kết logic. 

- Liên kết chủ đề tức là các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của các văn bản, các câu trong đoạn cũng phải nói về chủ đề chung của đoạn văn

- Liên kết logic: Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý. 

 3. Liên kết hình thức

Phép lặp: Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ để tạo ra sự liên kết giữa các câu, các đoạn chứa yếu tố đó.

 Lặp từ vựng: Là cách dùng đi dùng lại một từ ngữ nào đó trong các câu khác nhau.

Ví dụ: Trên mép ông, ông đã bao công trình mới cấy được từng ấy râu. Ông để râu cho khác hẳn với tụi huyện bọn trẻ nhãi. Nguyên là cái mặt ông nhỏ, mà có lẽ vì ông béo quá, nên lỗ chân lông căng ra, căng thẳng quá, đến nỗi râu không có chỗ nào lách ra ngoài được.

(Đồng hào có ma – Nguyễn Công Hoan)

Lặp cấu trúc ngữ pháp: Là cách dùng đi dùng lại một kiểu kết cấu cú pháp nào đó.

Ví dụ: Con người Việt Nam có thể không có vóc dáng to hơn người Mỹ. Con người Việt Nam có thể không có nước da trắng như người Châu Âu. Nhưng con người Việt Nam tuy nhỏ bé nhưng lại thông minh, nhanh nhẹn.

Lập ngữ âm: Là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp điệu đều đặn trong các câu của văn bản

ví dụ: 

Con quạ đứt đuôi.

Con ruồi đứt cánh.

Đòn gánh có mấu.

Củ ấu có sừng.

Bánh chưng có lá.

Con cá có vây.

Ông thầy có sách.

Ta thấy trong câu ca dao trên sử dụng phép lặp ngữ âm được in đậm và các âm đó có liên quan từ câu trước sang câu sau.

Phép nối: Phép nối hay phép liên kết nối là phép sử dụng hai nhiều câu nhờ quan hệ từ hay cụm từ có tác dụng chuyển tiếp để liên kết với nhau, thì các liên kết đó được gọi là phép nối hay phép nối để liên kết. Phép nối thường sử dụng một số phương tiện liên kết như sử dụng các quan hệ từ, từ nối, các trợ từ, phụ từ, tính từ, kết ngữ hoặc quan hệ về chức năng cú pháp trong câu. Tóm tắt lại là phép nối để liên kết câu.

- Phép nối tổ hợp từ: Phép nối tổ hợp từ là phép nối gồm có một kết từ kết hợp một đại từ hoặc phụ từ ( vì vậy, bởi thế, do đó, nếu vậy, tuy vậy, với lại, thế thì, vả lại…) hoặc những tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ liên kết ( tóm lại, nhìn chung, ngược lại, tiếp theo, nghĩa là, trên đây, một là…)

Ví dụ:  Sơn Tùng đã học hành chăm chỉ. Vì vậy, bạn ấy đã đạt thành tích cao trong kỳ thi cuối cấp.

- Phép nối quan hệ từ: Là cách sử dụng các hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong ngữ pháp câu, gồm các từ như: vì, nếu, tuy, mà, nhưng, còn, với, thì, và..

ví dụ: Thanh sẽ được điểm mười. Nếu Thanh giải được bài tập này. 

- Phép nối trợ từ, phụ từ, tính từ: Đây là phép nối sử dụng một số trợ từ, phụ từ, tính từ mang ý nghĩa quan hệ được làm phương tiện liên kết và nối các bộ phận trong văn bản. 

ví dụ: Trong việc này ai cũng có lỗi. Cả lãnh đạo và nhân viên.

- Phép nối theo quan hệ chức năng, cú pháp: Trong nhiều dạng văn bản, đặc biệt là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương với một bộ phận nào đó hoặc một chức năng cú pháp nào đó của câu lân cận hữu quan. Đó là những câu dưới bậc hoặc trực thuộc.

ví dụ:  Sáng hôm sau. Hắn thức dậy trên cái giường nhà hắn.

 Phép thế : Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương đương với mục đích giúp tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Hay nói một cách ngắn gọn thì phép thế là cách sử dụng ở câu đứng sau từ có tác dụng thay thế câu đứng trước.

- Phép thế từ đồng nghĩa: Là phương thức liên kết bằng cách sử dụng các từ liên kết ở đầu câu thứ hai và các từ ngữ liên kết đó đồng nghĩa với các từ ở câu thứ nhất.

Ví dụ: Tin chiến thắng của quân bạn làm cho anh em nức lòng phấn khởi. Cái hào hứng của những người đã góp cả sinh mạng mình vào chiến thắng.

- Phép thế đại từ: Là phép thế dùng những đại từ để thay thế cho một từ ngữ, một câu hay một ý gồm nhiều câu… nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần trong văn bản. Các đại từ có thể là đại từ nhân xưng, đại từ phiếm chỉ hay đại từ chỉ định.

Ví dụ:  Lan là cô hàng xóm nhà tôi. Nhà cô ấy có một vườn hoa rất đẹp.

 4. Bài tập về liên kết 

4.1 Đọc đoạn văn dưới đây và xác định các phép liên kết về mặt hình thức:

Một ông bố đang đọc tạp chí và cô con gái nhỏ của ông cứ làm ông phân tâm mãi.

Để làm cho cô bé bận rộn, ông xé một trang in bản đồ thế giới ra. Ông ta xé nó ra từng mảnh và yêu cầu cô con gái đi vào phòng và xếp chúng lại thành một bản đồ hoàn chỉnh.

Ông chắc mẩm rằng cô bé sẽ mất cả ngày để hoàn tất nó. Nhưng chỉ sau vài phút cô bé đã quay trở lại với tấm bản đồ hoàn hảo……

Khi ông bố ngạc nhiên hỏi tại sao cô bé có thể xếp nhanh như vậy, cô bé đáp, “ Oh …. Cha, có một khuôn mặt của một người đàn ông ở phía bên kia của tờ giấy….con chỉ việc xếp theo gương mặt đó và sau đó con có được bản đồ hoàn chỉnh ! ”

Hướng dẫn: Trong đoạn văn có sử dụng phép liên kết phép lặp và phép thay thế. Cụ thể như sau:

- Phép lặp: Lặp từ " ông"  “cô bé”, ” bản đồ hoàn chỉnh “

- Phép thế:

+ ” ông “, ” ông ta “, ” cha ” thay thế cho ” ông bố “

+ ” cô bé ” thay thế cho ” cô con gái nhỏ “

+ ” nó “, ” chúng ” thay thế cho ” trang in bản đồ thế giới “.

Phép nối: " nhưng"

 

4.2 Chỉ ra lỗi liên kết trong các đoạn văn sau và nêu cách sửa các lỗi ấy

a) Từ xa xưa, nhân loại đã có ý thức bảo vệ môi trường. Nhưng trong những nền văn hoá cổ xưa, trong tín ngưỡng của các dân tộc và các tôn giáo trên thế giới đều chứa đựng ý thức đó. Họ đã biết tôn trọng và sống hoà hợp với thiên nhiên, coi trái đất như người mẹ đã tạo ra và nuôi dưỡng sự sống cũng như tạo ra các giá trị văn hoá tinh thần của loài người. Ngày nay, nhân loại đã bước vào thế kỉ XXI – thời điểm mà tài nguyên đã bị khai thác cạn kiệt, môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm, tàn phá nghiêm trọng. Bởi vì vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên bức xúc và cấp thiết. Thế kỉ XXI được coi là thế kỉ môi trường, là thời cơ hành động của cả nhân loại.

b) Khu vườn không rộng. Cái sân nhỏ bé. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Những con chim sâu ríu rít. Cây lan, cây huệ nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Hoa hồng đẹp và thơm. Cây mơ, cây cải hói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói bằng quả.

c) Dê Đen đi đằng này lại. Dê Trắng đi đằng kia sang. Dê Đen và Dê Trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp. Chúng húc nhau, cả hai đều rơi tõm xuống suôi. Con nào cũng muốn tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào.

 

MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN VÀ PHÉP LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Phương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộc lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau. Cách sử dụng những phương tiện liên kết cùng loại xét ở phương tiện cái biểu hiện được gọi là phép liên kết. Có các phép liên kết chính sau đây: phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối.

1. Phép lặp

- Khái niệm: Phép lặp là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau.

- Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan của văn bản lại với nhau, còn có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng...

- Các phương tiện dùng trong phép lặp là:

+ Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp), gọi là lặp ngữ âm

+ Các từ ngữ, gọi là lặp từ ngữ

+ Các cấu tạo cú pháp, gọi là lặp cú pháp

 1.1 Lặp ngữ âm

- Lặp ngữ âm là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp đều đặn các câu trong văn bản. Vai trò của lặp ngữ âm rất hiển nhiên trong thơ. Có trường hợp văn bản tồn tại chủ yếu bằng liên kết vần nhịp, không có liên kết ở mặt ý nghĩa. (vần được in thẳng)

Ví dụ:

Ðòn gánh / có mấu

Củ ấu / có sừng

Bánh chưng / có lá

Con cá / có vây        

Ông thầy / có sách

Ðào ngạch / có dao

Thợ rào / có búa...

(Ngoài lặp vần nhịp, ở đây cũng còn có hiện tượng lặp cú pháp "a có b". Sự liên kết giữa những câu cụ thể với nhau thường được thực hiện cùng một lúc bằng nhiều phương tiện liên kết, và những phương tiện liên kết này có thể thuộc về những phép liên kết khác nhau. Khi chúng ta xem xét một phương tiện liên kết nào đó, hoặc một phép liên kết nào đó, là chúng ta tạm thời bỏ qua những  phương tiện liên kết khác có thể đang có mặt).

1.2  Lặp từ ngữ

- Lặp từ ngữ nhắc lại những từ ngữ nhất định ở những phần không quá xa nhau trong văn bản nhằm tạo ra tính liên kết giữa những phần ấy với nhau.

Ví dụ:

Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.

1.3 Lặp cú pháp

- Lặp cú pháp là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyên vẹn hoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứa chúng. Lặp những cấu tạo cú pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả và nhịp điệu, nhờ đó gia tăng được tính liên kết (X. ví dụ về bài đồng dao trên kia)

Ví dụ 1: Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

Cấu tạo ngữ pháp ở 2 câu này là:

"Ðề ngữ - dạng câu đặc biệt " (tạo sắc thái cảm thán)

Ví dụ 2: Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

[4 đoạn văn tiếp theo minh họa ý này]

Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho nhân dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.

[4 đoạn văn tiếp theo minh họa ý này]

 

                                                                                  (Hồ Chí Minh)

Trong ví dụ 2, cách lặp cú pháp không chỉ 2 câu (đề ngữ|chủ ngữ - vị ngữ), mà còn cả cách tổ chức văn bản gồm 4 đoạn văn kèm theo ở mỗi câu để giải thích ý đưa ra trong mỗi câu ấy.

2. Phép thế

- Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Có 2 loại phương tiện dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và thế bằng đại từ.

- Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác dụng tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng.

2.1. Thế đồng nghĩa

- Thế đồng nghĩa bao gồm việc dùng từ đồng nghĩa, cách nói vòng (nói khác đi), cách miêu tả thích hợp với từ ngữ được thay thế.

Ví dụ: Nghe chuyện Phù Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Ðổng vẫn còn ăn một bữa cơm... (Nguyễn Ðình Thi)

2.2. Thế đại từ 

- Thế đại từ là dùng những đại từ (nhân xưng, phiếm định, chỉ định) để thay cho một từ ngữ, một câu, hay một ý gồm nhiều câu v. v... nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng.

Ví dụ 1: Rõ ràng Trống Choai của chúng ta đã hết tuổi bé bỏng thơ ngây. Chú chẳng còn phải quấn quýt quanh chân mẹ nữa rồi.

(Hải Hồ)

Ví dụ 2: Dân tộc ta có một lòng yêu nước nồng nàn. Ðó là một truyền thống quý báu của ta.

(Hồ Chí Minh)

 

3. Phép liên tưởng

- Phép liên tưởng là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát từ những từ ngữ ban đầu, nhằm tạo ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản.

- Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế thì dùng những từ khác nhau để chỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉ những sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến cái kia (liên tưởng).

- Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vật cùng chất cũng như giữa những sự vật khác chất.

3.1. Liên tưởng cùng chất

* Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ bao hàm):

Chim chóc cũng đua nhau đến bên hồ làm tổ. Những con sít lông tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng. Những con bói cá mỏ dài lông sặc sỡ. Những con cuốc đen trùi trũi len lủi giữa các bụi ven bờ.

Quan hệ bao hàm còn thể hiện rõ trong quan hệ chỉnh thể - bộ phận (cây: lá, cành, quả, rễ...) hoặc trong quan hệ tập hợp - thành viên của tập hợp (quân đội: sĩ quan, binh lính......)

* Ví dụ 2 (liên tưởng đồng loại):

Cóc chết bỏ nhái mồ côi,

Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ôi là chàng!

Ễnh ương đánh lệnh đã vang!

Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi!

* Ví dụ 3 (liên tưởng về số lượng):

Năm hôm, mười hôm... Rồi nửa tháng, lại một tháng.

(Nguyễn Công Hoan)

3.2. Liên tưởng khác chất:

* Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ định vị giữa các sự vật):

Nhân dân là bể

Văn nghệ là thuyền

             (Tố Hữu)

* Ví dụ 2 (liên tưởng theo công dụng - chức năng của vật):

Hà Nội có Hồ Gươm

Nước xanh như pha mực

Bên hồ ngọn Tháp Bút

Viết thơ lên trời cao

         (Trần Ðăng Khoa)

* Ví dụ 3 (liên tưởng theo đặc trưng sự vật):

   Mặt trời lên bằng hai con sào thì ông về đến con đường nhỏ rẽ về làng. Không cần phải hỏi thăm nữa cũng nhận ra rặng tre ở trước mặt kia là làng mình rồi. Cái chấm xanh sẫm nhô lên đó là cây đa đầu làng. Càng về đến gần càng trông rõ những quán chợ khẳng khiu nấp dưới bóng đa.

(Nguyễn Ðịch Dũng)

-> Làng được đặc trưng bằng rặng tre, cây đa, quán chợ

* Ví dụ 4 (liên tưởng theo quan hệ nhân - quả, hoặc nói rộng ra: theo phép kéo theo như tuy... nhưng (nghịch nhân quả), nếu... thì (điều kiện/giả thiết - hệ quả).

      Ðồn địch dưới thấp còn cách xa gần bốn trăm thước đang cháy thật, tre nứa nổ lốp bốp như cả cái thung lũng đang nổ cháy. Khói lửa dày đặc không động đậy bên dưới, mà bốc ngọn mỗi lúc một cao, ngùn ngụt, gió tạt về phía đồi chỉ huy vàng rực, chói lòe trong nắng, hơi nóng bốc lên tận những đỉnh núi bố trí.

(Trần Ðăng)

-> Có khói lửa, hơi nóng là do nổ cháy.

4. Phép nghịch đối

+ Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại với nhau. Những phương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là:

- Từ trái nghĩa

- Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định)

- Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối)

- Từ ngữ dùng ước lệ

* Ví dụ 1 (dùng từ trái nghĩa):

Gia đình mất hẳn vui. Bà khổ, Liên khổ, mà ngay chính cả y cũng khổ.

(Nam Cao)

* Ví dụ 2 (dùng từ ngữ phủ định):

   Những vấn đề vật chất giải quyết không khó đâu. Bây giờ các đồng chí gặp khó khăn, theo tôi nghĩ, một phần lớn là do không có người quản lí. Có người quản lí rất tận tụy, đồng thời rất kiên trì, thì giải quyết được rất nhiều việc.

(Phạm Văn Ðồng)

* Ví dụ 3 (dùng từ ngữ miêu tả):

   ... Dẫu sao thì tôi vẫn mắc nợ anh ấy một chút lòng tử tế. Gặp lúc cần đến tôi, tôi phải lấy sự tử tế ra mà đối lại. Không lẽ tôi ghẻ lạnh? Tôi đành xếp tập giấy đang viết dở lại, đi theo anh ấy vậy...

(Nam Cao)

* Ví dụ 4 (dùng từ ngữ ước lệ):

   Biết rất rõ về tôi, địch quyết bắt tôi khuất phục. Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường chiến đấu của mình.

(Nguyễn Ðức Thuận)

5. Phép nối

+ Phép nối là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cả những từ ngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú pháp khác trong câu, vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câu trở lên) lại với nhau.

+ Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây:

- Kết từ,

- Kết ngữ,

- Trợ từ, phụ từ, tính từ,

- Quan hệ về chức năng cú pháp (tức quan hệ thành phần câu hiểu rộng; có sách xếp phương tiện này riêng ra thành phép tỉnh lược)

5.1. Nối bằng kết từ

- Kết từ (quan hệ từ, từ nối) là những hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong ngữ pháp câu, như và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu, tuy, cho nên... Kết từ cũng được dùng để liên kết trong những cấu tạo ngôn ngữ lớn hơn câu.

* Ví dụ 1: Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam ta. Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta.

(Phạm Văn Ðồng)

* Ví dụ 2: Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng.

(Nam Cao)

5.2. Nối bằng kết ngữ

- Kết ngữ là những tổ hợp từ gồm có một kết từ với một đại từ hoặc phụ từ, kiểu như vì vậy, do đó, bởi thế, tuy vậy, nếu vậy, vậy mà, thế thì, với lại, vả lại... hoặc những tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ liên kết kiểu như nghĩa là, trên đây, tiếp theo, nhìn chung, tóm lại, một là, ngược lại...

* Ví dụ 1:

   Trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này hay thế khác, đều dòng dõi tổ tiên ta. Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ, ta phải nhận rằng đã là con Lạc, cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc.

(Hồ Chí Minh)

* Ví dụ 2:

 Một hồi còi khàn khàn vang lên. Tiếp theo là những tiếng bước chân bình bịch, những tiếng khua rộn rã: phu nhà máy rượu bia chạy vào làm. (Nam Cao)

5.3. Nối bằng trợ từ, phụ từ, tính từ

- Một số trợ từ, phụ từ, tính từ tự thân mang ý nghĩa quan hệ được dùng làm phương tiện liên kết nối các bộ phận trong văn bản, chẳng hạn như cũng, cả, lại, khác...

* Ví dụ 1:

   Gà lên chuồng từ lúc nãy. Hai bác ngan cũng đã ì ạch về chuồng rồi. Chỉ duy có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn đứng giữa sân.

(Tô Hoài)

* Ví dụ 2:

Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cười.

(Nam Cao)

* Ví dụ 3:

  Tôi biết trong vụ này anh không phải là thủ phạm. Thủ phạm là người khác cơ.

5.4. Nối theo quan hệ chức năng cú pháp (thành phần câu hiểu rộng)

- Trong nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương một bộ phận nào đó (một chức năng cú pháp nào đó) của câu lân cận hữu quan. Ðó là những câu dưới bậc, hoặc ngữ trực thuộc.

* Ví dụ 1 (câu dưới bậc tương đương bổ ngữ của động từ):

Tôi nghĩ đến sức mạnh của thơ. Chức năng và vinh dự của thơ.

(Phạm Hổ)

* Ví dụ 2 (câu dưới bậc tương đương trạng ngữ của câu):

Sáng hôm sau. Hắn thức dậy trên cái giường nhà hắn.

(Nam Cao)

 

Cấu trúc đề thi

Chưa có nội dung.

Nội dung ôn tập

CÁC PHÉP LIÊN KẾT

1. Phép liên kết là gì?

Phép liên kết là dùng những từ, tổ hợp từ khác nhau nhưng cùng chỉ một đối tượng người, vật, hiện tượng....để thay thế cho nhau ở những câu khác nhau, từ đó tạo ra sự liên kết câu giữa chúng. 

Liên kết chính là sự kết nối các câu, các đoạn trong đoạn văn một cách tự nhiên hợp lý, làmcho văn bản trở nên có nghĩa và dễ hiểu hơn. Lien kết có vai trò vô cùng quan trọng, nếu muốn có một đoạn văn hay mà mạch lạc thì người viết phải thể hiện được sự thống nhất của từng câu từng đoạn trong bài văn đó, khi đó mới có thể tạo ra cảm xúc cho bài viết. Phép liên kết giúp cho chúng ta có thể dẫn dắc người đọc đi từ nội dung này sang nội dung khác một cách hợp lý.

 2. Liên kết nội dung

Liên kết nội dung hiện nay thì bao gồm liên kết chủ đề và liên kết logic. 

- Liên kết chủ đề tức là các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của các văn bản, các câu trong đoạn cũng phải nói về chủ đề chung của đoạn văn

- Liên kết logic: Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý. 

 3. Liên kết hình thức

Phép lặp: Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ để tạo ra sự liên kết giữa các câu, các đoạn chứa yếu tố đó.

 Lặp từ vựng: Là cách dùng đi dùng lại một từ ngữ nào đó trong các câu khác nhau.

Ví dụ: Trên mép ông, ông đã bao công trình mới cấy được từng ấy râu. Ông để râu cho khác hẳn với tụi huyện bọn trẻ nhãi. Nguyên là cái mặt ông nhỏ, mà có lẽ vì ông béo quá, nên lỗ chân lông căng ra, căng thẳng quá, đến nỗi râu không có chỗ nào lách ra ngoài được.

(Đồng hào có ma – Nguyễn Công Hoan)

Lặp cấu trúc ngữ pháp: Là cách dùng đi dùng lại một kiểu kết cấu cú pháp nào đó.

Ví dụ: Con người Việt Nam có thể không có vóc dáng to hơn người Mỹ. Con người Việt Nam có thể không có nước da trắng như người Châu Âu. Nhưng con người Việt Nam tuy nhỏ bé nhưng lại thông minh, nhanh nhẹn.

Lập ngữ âm: Là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp điệu đều đặn trong các câu của văn bản

ví dụ: 

Con quạ đứt đuôi.

Con ruồi đứt cánh.

Đòn gánh có mấu.

Củ ấu có sừng.

Bánh chưng có lá.

Con cá có vây.

Ông thầy có sách.

Ta thấy trong câu ca dao trên sử dụng phép lặp ngữ âm được in đậm và các âm đó có liên quan từ câu trước sang câu sau.

Phép nối: Phép nối hay phép liên kết nối là phép sử dụng hai nhiều câu nhờ quan hệ từ hay cụm từ có tác dụng chuyển tiếp để liên kết với nhau, thì các liên kết đó được gọi là phép nối hay phép nối để liên kết. Phép nối thường sử dụng một số phương tiện liên kết như sử dụng các quan hệ từ, từ nối, các trợ từ, phụ từ, tính từ, kết ngữ hoặc quan hệ về chức năng cú pháp trong câu. Tóm tắt lại là phép nối để liên kết câu.

- Phép nối tổ hợp từ: Phép nối tổ hợp từ là phép nối gồm có một kết từ kết hợp một đại từ hoặc phụ từ ( vì vậy, bởi thế, do đó, nếu vậy, tuy vậy, với lại, thế thì, vả lại…) hoặc những tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ liên kết ( tóm lại, nhìn chung, ngược lại, tiếp theo, nghĩa là, trên đây, một là…)

Ví dụ:  Sơn Tùng đã học hành chăm chỉ. Vì vậy, bạn ấy đã đạt thành tích cao trong kỳ thi cuối cấp.

- Phép nối quan hệ từ: Là cách sử dụng các hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong ngữ pháp câu, gồm các từ như: vì, nếu, tuy, mà, nhưng, còn, với, thì, và..

ví dụ: Thanh sẽ được điểm mười. Nếu Thanh giải được bài tập này. 

- Phép nối trợ từ, phụ từ, tính từ: Đây là phép nối sử dụng một số trợ từ, phụ từ, tính từ mang ý nghĩa quan hệ được làm phương tiện liên kết và nối các bộ phận trong văn bản. 

ví dụ: Trong việc này ai cũng có lỗi. Cả lãnh đạo và nhân viên.

- Phép nối theo quan hệ chức năng, cú pháp: Trong nhiều dạng văn bản, đặc biệt là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương với một bộ phận nào đó hoặc một chức năng cú pháp nào đó của câu lân cận hữu quan. Đó là những câu dưới bậc hoặc trực thuộc.

ví dụ:  Sáng hôm sau. Hắn thức dậy trên cái giường nhà hắn.

 Phép thế : Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương đương với mục đích giúp tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Hay nói một cách ngắn gọn thì phép thế là cách sử dụng ở câu đứng sau từ có tác dụng thay thế câu đứng trước.

- Phép thế từ đồng nghĩa: Là phương thức liên kết bằng cách sử dụng các từ liên kết ở đầu câu thứ hai và các từ ngữ liên kết đó đồng nghĩa với các từ ở câu thứ nhất.

Ví dụ: Tin chiến thắng của quân bạn làm cho anh em nức lòng phấn khởi. Cái hào hứng của những người đã góp cả sinh mạng mình vào chiến thắng.

- Phép thế đại từ: Là phép thế dùng những đại từ để thay thế cho một từ ngữ, một câu hay một ý gồm nhiều câu… nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần trong văn bản. Các đại từ có thể là đại từ nhân xưng, đại từ phiếm chỉ hay đại từ chỉ định.

Ví dụ:  Lan là cô hàng xóm nhà tôi. Nhà cô ấy có một vườn hoa rất đẹp.

 4. Bài tập về liên kết 

4.1 Đọc đoạn văn dưới đây và xác định các phép liên kết về mặt hình thức:

Một ông bố đang đọc tạp chí và cô con gái nhỏ của ông cứ làm ông phân tâm mãi.

Để làm cho cô bé bận rộn, ông xé một trang in bản đồ thế giới ra. Ông ta xé nó ra từng mảnh và yêu cầu cô con gái đi vào phòng và xếp chúng lại thành một bản đồ hoàn chỉnh.

Ông chắc mẩm rằng cô bé sẽ mất cả ngày để hoàn tất nó. Nhưng chỉ sau vài phút cô bé đã quay trở lại với tấm bản đồ hoàn hảo……

Khi ông bố ngạc nhiên hỏi tại sao cô bé có thể xếp nhanh như vậy, cô bé đáp, “ Oh …. Cha, có một khuôn mặt của một người đàn ông ở phía bên kia của tờ giấy….con chỉ việc xếp theo gương mặt đó và sau đó con có được bản đồ hoàn chỉnh ! ”

Hướng dẫn: Trong đoạn văn có sử dụng phép liên kết phép lặp và phép thay thế. Cụ thể như sau:

- Phép lặp: Lặp từ " ông"  “cô bé”, ” bản đồ hoàn chỉnh “

- Phép thế:

+ ” ông “, ” ông ta “, ” cha ” thay thế cho ” ông bố “

+ ” cô bé ” thay thế cho ” cô con gái nhỏ “

+ ” nó “, ” chúng ” thay thế cho ” trang in bản đồ thế giới “.

Phép nối: " nhưng"

 

4.2 Chỉ ra lỗi liên kết trong các đoạn văn sau và nêu cách sửa các lỗi ấy

a) Từ xa xưa, nhân loại đã có ý thức bảo vệ môi trường. Nhưng trong những nền văn hoá cổ xưa, trong tín ngưỡng của các dân tộc và các tôn giáo trên thế giới đều chứa đựng ý thức đó. Họ đã biết tôn trọng và sống hoà hợp với thiên nhiên, coi trái đất như người mẹ đã tạo ra và nuôi dưỡng sự sống cũng như tạo ra các giá trị văn hoá tinh thần của loài người. Ngày nay, nhân loại đã bước vào thế kỉ XXI – thời điểm mà tài nguyên đã bị khai thác cạn kiệt, môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm, tàn phá nghiêm trọng. Bởi vì vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên bức xúc và cấp thiết. Thế kỉ XXI được coi là thế kỉ môi trường, là thời cơ hành động của cả nhân loại.

b) Khu vườn không rộng. Cái sân nhỏ bé. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Những con chim sâu ríu rít. Cây lan, cây huệ nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Hoa hồng đẹp và thơm. Cây mơ, cây cải hói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói bằng quả.

c) Dê Đen đi đằng này lại. Dê Trắng đi đằng kia sang. Dê Đen và Dê Trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp. Chúng húc nhau, cả hai đều rơi tõm xuống suôi. Con nào cũng muốn tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào.

 

MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN VÀ PHÉP LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Phương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộc lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau. Cách sử dụng những phương tiện liên kết cùng loại xét ở phương tiện cái biểu hiện được gọi là phép liên kết. Có các phép liên kết chính sau đây: phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối.

1. Phép lặp

- Khái niệm: Phép lặp là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau.

- Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan của văn bản lại với nhau, còn có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng...

- Các phương tiện dùng trong phép lặp là:

+ Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp), gọi là lặp ngữ âm

+ Các từ ngữ, gọi là lặp từ ngữ

+ Các cấu tạo cú pháp, gọi là lặp cú pháp

 1.1 Lặp ngữ âm

- Lặp ngữ âm là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp đều đặn các câu trong văn bản. Vai trò của lặp ngữ âm rất hiển nhiên trong thơ. Có trường hợp văn bản tồn tại chủ yếu bằng liên kết vần nhịp, không có liên kết ở mặt ý nghĩa. (vần được in thẳng)

Ví dụ:

Ðòn gánh / có mấu

Củ ấu / có sừng

Bánh chưng / có lá

Con cá / có vây        

Ông thầy / có sách

Ðào ngạch / có dao

Thợ rào / có búa...

(Ngoài lặp vần nhịp, ở đây cũng còn có hiện tượng lặp cú pháp "a có b". Sự liên kết giữa những câu cụ thể với nhau thường được thực hiện cùng một lúc bằng nhiều phương tiện liên kết, và những phương tiện liên kết này có thể thuộc về những phép liên kết khác nhau. Khi chúng ta xem xét một phương tiện liên kết nào đó, hoặc một phép liên kết nào đó, là chúng ta tạm thời bỏ qua những  phương tiện liên kết khác có thể đang có mặt).

1.2  Lặp từ ngữ

- Lặp từ ngữ nhắc lại những từ ngữ nhất định ở những phần không quá xa nhau trong văn bản nhằm tạo ra tính liên kết giữa những phần ấy với nhau.

Ví dụ:

Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.

1.3 Lặp cú pháp

- Lặp cú pháp là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyên vẹn hoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứa chúng. Lặp những cấu tạo cú pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả và nhịp điệu, nhờ đó gia tăng được tính liên kết (X. ví dụ về bài đồng dao trên kia)

Ví dụ 1: Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!

Cấu tạo ngữ pháp ở 2 câu này là:

"Ðề ngữ - dạng câu đặc biệt " (tạo sắc thái cảm thán)

Ví dụ 2: Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.

[4 đoạn văn tiếp theo minh họa ý này]

Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho nhân dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.

[4 đoạn văn tiếp theo minh họa ý này]

 

                                                                                  (Hồ Chí Minh)

Trong ví dụ 2, cách lặp cú pháp không chỉ 2 câu (đề ngữ|chủ ngữ - vị ngữ), mà còn cả cách tổ chức văn bản gồm 4 đoạn văn kèm theo ở mỗi câu để giải thích ý đưa ra trong mỗi câu ấy.

2. Phép thế

- Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chất đồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng. Có 2 loại phương tiện dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và thế bằng đại từ.

- Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác dụng tu từ nếu chọn được những từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng.

2.1. Thế đồng nghĩa

- Thế đồng nghĩa bao gồm việc dùng từ đồng nghĩa, cách nói vòng (nói khác đi), cách miêu tả thích hợp với từ ngữ được thay thế.

Ví dụ: Nghe chuyện Phù Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Ðổng vẫn còn ăn một bữa cơm... (Nguyễn Ðình Thi)

2.2. Thế đại từ 

- Thế đại từ là dùng những đại từ (nhân xưng, phiếm định, chỉ định) để thay cho một từ ngữ, một câu, hay một ý gồm nhiều câu v. v... nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng.

Ví dụ 1: Rõ ràng Trống Choai của chúng ta đã hết tuổi bé bỏng thơ ngây. Chú chẳng còn phải quấn quýt quanh chân mẹ nữa rồi.

(Hải Hồ)

Ví dụ 2: Dân tộc ta có một lòng yêu nước nồng nàn. Ðó là một truyền thống quý báu của ta.

(Hồ Chí Minh)

 

3. Phép liên tưởng

- Phép liên tưởng là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát từ những từ ngữ ban đầu, nhằm tạo ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản.

- Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế thì dùng những từ khác nhau để chỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉ những sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến cái kia (liên tưởng).

- Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vật cùng chất cũng như giữa những sự vật khác chất.

3.1. Liên tưởng cùng chất

* Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ bao hàm):

Chim chóc cũng đua nhau đến bên hồ làm tổ. Những con sít lông tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng. Những con bói cá mỏ dài lông sặc sỡ. Những con cuốc đen trùi trũi len lủi giữa các bụi ven bờ.

Quan hệ bao hàm còn thể hiện rõ trong quan hệ chỉnh thể - bộ phận (cây: lá, cành, quả, rễ...) hoặc trong quan hệ tập hợp - thành viên của tập hợp (quân đội: sĩ quan, binh lính......)

* Ví dụ 2 (liên tưởng đồng loại):

Cóc chết bỏ nhái mồ côi,

Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ôi là chàng!

Ễnh ương đánh lệnh đã vang!

Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi!

* Ví dụ 3 (liên tưởng về số lượng):

Năm hôm, mười hôm... Rồi nửa tháng, lại một tháng.

(Nguyễn Công Hoan)

3.2. Liên tưởng khác chất:

* Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ định vị giữa các sự vật):

Nhân dân là bể

Văn nghệ là thuyền

             (Tố Hữu)

* Ví dụ 2 (liên tưởng theo công dụng - chức năng của vật):

Hà Nội có Hồ Gươm

Nước xanh như pha mực

Bên hồ ngọn Tháp Bút

Viết thơ lên trời cao

         (Trần Ðăng Khoa)

* Ví dụ 3 (liên tưởng theo đặc trưng sự vật):

   Mặt trời lên bằng hai con sào thì ông về đến con đường nhỏ rẽ về làng. Không cần phải hỏi thăm nữa cũng nhận ra rặng tre ở trước mặt kia là làng mình rồi. Cái chấm xanh sẫm nhô lên đó là cây đa đầu làng. Càng về đến gần càng trông rõ những quán chợ khẳng khiu nấp dưới bóng đa.

(Nguyễn Ðịch Dũng)

-> Làng được đặc trưng bằng rặng tre, cây đa, quán chợ

* Ví dụ 4 (liên tưởng theo quan hệ nhân - quả, hoặc nói rộng ra: theo phép kéo theo như tuy... nhưng (nghịch nhân quả), nếu... thì (điều kiện/giả thiết - hệ quả).

      Ðồn địch dưới thấp còn cách xa gần bốn trăm thước đang cháy thật, tre nứa nổ lốp bốp như cả cái thung lũng đang nổ cháy. Khói lửa dày đặc không động đậy bên dưới, mà bốc ngọn mỗi lúc một cao, ngùn ngụt, gió tạt về phía đồi chỉ huy vàng rực, chói lòe trong nắng, hơi nóng bốc lên tận những đỉnh núi bố trí.

(Trần Ðăng)

-> Có khói lửa, hơi nóng là do nổ cháy.

4. Phép nghịch đối

+ Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại với nhau. Những phương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là:

- Từ trái nghĩa

- Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định)

- Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối)

- Từ ngữ dùng ước lệ

* Ví dụ 1 (dùng từ trái nghĩa):

Gia đình mất hẳn vui. Bà khổ, Liên khổ, mà ngay chính cả y cũng khổ.

(Nam Cao)

* Ví dụ 2 (dùng từ ngữ phủ định):

   Những vấn đề vật chất giải quyết không khó đâu. Bây giờ các đồng chí gặp khó khăn, theo tôi nghĩ, một phần lớn là do không có người quản lí. Có người quản lí rất tận tụy, đồng thời rất kiên trì, thì giải quyết được rất nhiều việc.

(Phạm Văn Ðồng)

* Ví dụ 3 (dùng từ ngữ miêu tả):

   ... Dẫu sao thì tôi vẫn mắc nợ anh ấy một chút lòng tử tế. Gặp lúc cần đến tôi, tôi phải lấy sự tử tế ra mà đối lại. Không lẽ tôi ghẻ lạnh? Tôi đành xếp tập giấy đang viết dở lại, đi theo anh ấy vậy...

(Nam Cao)

* Ví dụ 4 (dùng từ ngữ ước lệ):

   Biết rất rõ về tôi, địch quyết bắt tôi khuất phục. Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường chiến đấu của mình.

(Nguyễn Ðức Thuận)

5. Phép nối

+ Phép nối là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cả những từ ngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú pháp khác trong câu, vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câu trở lên) lại với nhau.

+ Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây:

- Kết từ,

- Kết ngữ,

- Trợ từ, phụ từ, tính từ,

- Quan hệ về chức năng cú pháp (tức quan hệ thành phần câu hiểu rộng; có sách xếp phương tiện này riêng ra thành phép tỉnh lược)

5.1. Nối bằng kết từ

- Kết từ (quan hệ từ, từ nối) là những hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong ngữ pháp câu, như và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu, tuy, cho nên... Kết từ cũng được dùng để liên kết trong những cấu tạo ngôn ngữ lớn hơn câu.

* Ví dụ 1: Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam ta. Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và sự nghiệp của Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta.

(Phạm Văn Ðồng)

* Ví dụ 2: Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng.

(Nam Cao)

5.2. Nối bằng kết ngữ

- Kết ngữ là những tổ hợp từ gồm có một kết từ với một đại từ hoặc phụ từ, kiểu như vì vậy, do đó, bởi thế, tuy vậy, nếu vậy, vậy mà, thế thì, với lại, vả lại... hoặc những tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ liên kết kiểu như nghĩa là, trên đây, tiếp theo, nhìn chung, tóm lại, một là, ngược lại...

* Ví dụ 1:

   Trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này hay thế khác, đều dòng dõi tổ tiên ta. Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ, ta phải nhận rằng đã là con Lạc, cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc.

(Hồ Chí Minh)

* Ví dụ 2:

 Một hồi còi khàn khàn vang lên. Tiếp theo là những tiếng bước chân bình bịch, những tiếng khua rộn rã: phu nhà máy rượu bia chạy vào làm. (Nam Cao)

5.3. Nối bằng trợ từ, phụ từ, tính từ

- Một số trợ từ, phụ từ, tính từ tự thân mang ý nghĩa quan hệ được dùng làm phương tiện liên kết nối các bộ phận trong văn bản, chẳng hạn như cũng, cả, lại, khác...

* Ví dụ 1:

   Gà lên chuồng từ lúc nãy. Hai bác ngan cũng đã ì ạch về chuồng rồi. Chỉ duy có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn đứng giữa sân.

(Tô Hoài)

* Ví dụ 2:

Tiếng hát ngừng. Cả tiếng cười.

(Nam Cao)

* Ví dụ 3:

  Tôi biết trong vụ này anh không phải là thủ phạm. Thủ phạm là người khác cơ.

5.4. Nối theo quan hệ chức năng cú pháp (thành phần câu hiểu rộng)

- Trong nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương một bộ phận nào đó (một chức năng cú pháp nào đó) của câu lân cận hữu quan. Ðó là những câu dưới bậc, hoặc ngữ trực thuộc.

* Ví dụ 1 (câu dưới bậc tương đương bổ ngữ của động từ):

Tôi nghĩ đến sức mạnh của thơ. Chức năng và vinh dự của thơ.

(Phạm Hổ)

* Ví dụ 2 (câu dưới bậc tương đương trạng ngữ của câu):

Sáng hôm sau. Hắn thức dậy trên cái giường nhà hắn.

(Nam Cao)

 

Kinh nghiệm

Chưa có nội dung.

Bài giảng

Chưa có bài giảng liên kết với kỳ thi này.

Đề thi

Bài tập về câu

BÀI TẬP ÔN LUYỆNCÂU VÀ CÁC THÀNH PHẦN CÂUCâu 1: “ Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. ”(Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân)Chủ ngữ trong câu trên là:A. Tiếng nước thác                          B. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì.C. Giọng gằn                                   D. Khiêu khíchCâu 2: “Rau khúc vào buổi sáng sớm khi sương vẫn còn đọng trên mặt ruộng là lúc rau khúc ủ nhiều hương nhất vì thế mà ngon nhất.” (Tôi khóc những cánh đồng raau khúc, Nguyễn Quang Thiều)Câu trên bao gồm các thành phần:A. Chủ ngữ, vị ngữ                                                 B. Chủ ngữ, vị ngữ, khởi ngữC. Khởi ngữ, trạng ngữ, vị ngữ                             D. Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữCâu 3: “Phẩm chất ấy là sự tích tụ của cả một đời gắn bó với đất nước và nhiều miền quê hương, trân trọng và yêu thương những con người lao động mang tâm hồn và tính cách của người Việt Nam”                             (Hà Minh Đức)Chủ ngữ trong câu trênlà:A. Phẩm chất ấyB. Phẩm chất ấy là sự tích tụ của cả một đời gắn bó với đất nước và nhiều miền quê hương          C. Đất nước và nhiều miền quê hươngD. Những con người lao động mang tâm hồn và tính cách của người Việt NamCâu 4: “Trong chiếc áo vải dù đen dài, tôi cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn.”                                                                      (Tôi đi học, Thanh Tịnh)Thành phần vị ngữ trong câu trên là:A. Trong chiếc áo vải dù đen.                                 B. Cảm thấy.C. Tôi cảm thấy mình.                                                       D. Cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn.Câu 5:  “Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.”                                                (Tuyên ngôn độclập, Hồ Chí Minh)Câu trên bao gồm các thành phần câu:A. Chủ ngữ, vị ngữ                                                B. Chủ ngữ, vị ngữ, khởi ngữC. Khởi ngữ, trạng ngữ, vị ngữ                               D. Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữCâu 6:  “Sau cuộc biến động ngày mồng 9 tháng 3, Việt minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật, và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.”  (Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh)Trạng ngữ trong câu trên là:A. Sau cuộc biến động ngày mồng 9 thang 3.           B. Chạy qua biên thùy, nhà giam NhậtC. Sau cuộc biến động ngày mồng 9 tháng 3,qua biên thùy, bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ .  D. biên thùy, nhà giam Nhật, tài sản cho họ .Câu 7:  Câu nào dưới đây chứa thành phần khởi ngữ?A. Tôi không bằng lòng với cách làm đó.                B. Ông không thích làm như thế một tí nào.C. Mà ông, thì ông không thích như thế một tí nào.  D. Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức.Câu 8:  Xác định thành phần khởi ngữ trong câu sau "Đối với bài toán này, tôi nghĩ chúngta cần có thời gian để suy nghĩ thêm".A. Chúng ta                                                           B. Đối với bài toán nàyC. Tôi nghĩ                                                            D. Để suy nghĩ thêmCâu 9: Câu nào dưới đây không có khởi ngữ?A. Tôi thích ăn dưa hấu lắm.                                             B. Dưa hấu thì cả nhà tôi đều thích ăn.C. Về các loại trái cây, tôi nghĩ dưa hấu rất bổ .                  D. Mua trái cây thì chúng ta nên mua dưa hấu.Câu 10: Dòng nào không phải là trạng ngữ trong đoạn văn sau:"Đêm hôm lễ đại khánh, có mộtchàng trai thấp nhỏ mạnh khỏe, cùng ngục tốt uống rượu, nhân lúc say mà cướp anh đi. Từ đó, tôi luôn theo sát anh, chỉ mong anh lần này đi được trót lọt. Nhưng lại nghĩ trong lúc anh đang lo thoát nạn, việc không nên để ngoài biết thì tôil ại không muốn làm cho anh sợ, nên đành xa anh một đoạn đường. Khi vào làng này, tôi mất dấu anh nhưng chắc là anh vẫn ở đây".(Phan Bội Châu)A. Từ đó                                                                    B. Khi vào làng nàyC. Đêm hôm lễ đại khánh                                      D. Nhân lúc say mà cướp anh điCâu 11: Câu nào sau đây không chứa khởi ngữ?A. Đối với tôi,anh ấy là một người bạn thân thiết.B. Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng.C. Anh ấy làm bài cẩn thận lắm đấy.D. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.    Câu 12: “Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ đến nghỉ chân ở một ngôi nhà ven đường.”Trạng ngữ trong câu văn trên là:A. Vào một đêm cuối xuân 1947                                        B. Khoảng 2 giờ sángC.Trên đường đi công tácD. Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đicôngtác, ở một ngôi nhà ven đường.Câu 13:  Trong các câu sau, câu nào có trạng ngữ:A. Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng.B. Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như có ai đang bóp nghẹt tim tôi. (NguyễnQuang Sáng – Chiếc lược ngà)C. Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt ngào lan xa.D. Sách vở của con là vũ khí. Lớp học của con là chiến trường.Câu 14:  Trong những câu sau, câu nào không chứa khởi ngữ?A. Phi thường, bài hát này thật sự phi thường!B. Về những trang sách này, chúng mang nét tài hoa, độc đáo mà chỉ ngòi bút Nguyễn Tuân mới có thể viết ra được.C. Nam Cao đã chứng kiến biết bao cuộc đời “sống mòn” của nhưng trí thức trước Cách mạng tháng Tám để dồn nén vào một tác phẩm để đời.D. Đối với cá nhân tôi, công việc đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống.                        Câu 15: Trong các câu sau câu nào chứa khởi ngữ?A. Ông cứ vờ xem tranh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm. Điều này khiến ông khổ tâm hết sức. B. Hay, nhạc phẩm thực sự đốn tim người nghe.C. Người ta thường sợ cái uy của đồng tiền.D. Chuyện này không dễ để nói cho tỏ tường. 

Dành cho lớp 10, 11, 12 15 câu 15
Xem chi tiết

Đề thi

Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6-12

Tóm tắt tác phẩm và dàn ý chi tiết chỉ trong 3 phút.

Gợi ý viết văn hay

Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.

Luyện viết

Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.

Tài liệu

Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.